Xa 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Hãy cầu mưa nơi Đức Giê-hô-va trong kỳ mưa cuối mùa, thì Đức Giê-hô-va sẽ làm chớp và ban mưa xuống dồi dào, cho ai nấy được rau cỏ ngoài đồng.
1Hnukkhuem ih khotui angzoh hanah Angraeng khaeah hni oh; kho angzoh hanah Angraeng mah kho amnimsak moe, kaminawk hanah kho angzosak, kaminawk boih hanah lawk ah anqam to tacawtsak.
2Vì các thần tượng nói sự hư không, các thầy bói thấy sự dối trá; chúng nó rao chiêm bao phỉnh dối, và ban sự yên ủi luống nhưng. Vậy nên dân tan đi như những con chiên, vì không có người chăn thì bị khốn nạn.
2Sak cop ih krangnawk loe amsawnlok to thuih o, angzo han koi hmuen thui kaminawk loe amsawnlok ni a thuih o, amsoem ai amang to a thuih o moe, atho kaom ai monghaih lok to a thuih o; tuu toepkung om ai pongah, nihcae loe raihaih tongh o, kaminawk loe tuu baktiah amhet o.
3Cơn giận ta đã hừng lên nghịch cùng những kẻ chăn, ta sẽ phạt những dê đực; vì Đức Giê-hô-va vạn quân đã thăm viếng bầy chiên Ngài, tức là nhà Giu-đa; và sẽ dàn chúng nó ra trận như ngựa danh tiếng.
3Tuu toep kaminawk nuiah palung ka phui moe, zaehoikungnawk to ka thuitaek: misatuh kaminawk ih Angraeng mah, tuunawk hoi Judah imthung takoh to khenzawn ueloe, nihcae to kahoih angmah ih misatukhaih hrang baktiah sah tih.
4Đá góc sẽ ra từ nó, đinh ra từ nó, cung chiến trận ra từ nó; và hết thảy các quan cai trị cũng ra từ nó.
4To tuu thung hoiah im takii ih kamtak thlung baktih, kahni im takhuekhaih cung baktih, misatukhaih kalii baktiah thacak, ukkungnawk to angzo tih.
5Nhưng chúng nó sẽ như những người mạnh dạn giày đạp bùn trên đường trong cơn chiến trận; chúng nó sẽ đánh; vì Đức Giê-hô-va ở cùng chúng nó, thì những người cỡi ngựa sẽ bị xấu hổ.
5Nihcae loe misatukhaih loklam ih tangnong thungah misa atii thacak kaminawk baktih toengah om o tih: Angraeng loe nihcae hoi nawnto oh pongah, nihcae mah misa tuh o ueloe, hrang nui angthueng kaminawk to azat o sak tih.
6Ta sẽ làm cho nhà Giu-đa nên mạnh, và cứu nhà Giô-sép. Ta sẽ đem chúng nó trở về, vì thương xót chúng nó, và chúng nó sẽ như là chưa từng bị ta chê bỏ, vì ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng nó, ta sẽ nhậm lời chúng nó.
6Judah imthung to tha ka caksak moe, Joseph imthung takoh to ka pahlong han, nihcae nuiah palungnathaih ka tawnh pongah, nihcae to ka hoih let han: nihcae loe haekhaih tong vai ai kami baktiah om o tih; nihcae ih Angraeng Sithaw ah ka oh pongah, nihcae lawkthuihaih to ka tahngai pae han.
7Người Eùp-ra-im sẽ như kẻ mạnh dạn, lòng chúng nó sẽ vui vẻ như bởi rượu; con cái nó sẽ thấy và vui mừng, lòng chúng nó được vui thích trong Đức Giê-hô-va.
7Ephraim kaminawk loe thacak kami baktiah om o tih, nihcae ih palung doeh misurtui nae kami baktiah anghoehaih tawn o tih: ue, to tiah kaom hmuen to nihcae ih caanawk mah hnuk o naah anghoe o tih: nihcae ih palung loe Angraeng ah anghoe o tih.
8Ta sẽ xuýt gọi và nhóm hiệp chúng nó, vì, ta đã chuộc chúng nó lại; chúng nó sẽ thêm nhiều ra cũng như đã thêm ngày xưa.
8Kai mah nihcae to ka loisak pongah, nihcae han angmathaih atuenh to ka paek moe, nihcae to ka tacuu han: nihcae loe canghnii ih baktih toengah, angpung o tih.
9Ta sẽ gieo chúng nó ra giữa các dân, chúng nó ở các nước xa sẽ nhớ lại ta; chúng nó sẽ sống với con cái mình và trở về.
9Nihcae to kaminawk salakah kang haehsak phang, toe nihcae mah angthla parai prae hoiah kai to panoek o tih; nihcae loe a caanawk hoi nawnto om o poe ueloe, amlaem o let tih.
10Như vậy ta sẽ đem chúng nó về từ đất Ê-díp-tô, nhóm chúng nó lại từ A-si-ri, đem chúng nó vào đất Ga-la-át và Li-ban, và chúng nó sẽ không có đủ chỗ ở.
10Nihcae to Izip prae thung hoiah ka hoih let moe, Assyria prae thung hoiah ka tacuu let han; nihcae han ohhaih ahmuen om ai khoek to, Gilead hoi Lebanon prae ah ka hoih han.
11Nó sẽ vượt qua biển khổ, xông đánh sóng biển; hết thảy những nơi sâu của sông Ni-lơ sẽ cạn khô, sự kiêu ngạo của A-si-ri sẽ bị đánh đổ, và cây trượng của Ê-díp-tô sẽ mất đi.
11Nihcae loe pacaekthlaekhaih tuipui bang hoiah caeh o tih, tuipui tuiphu to pazawk o ueloe, kathuk tuipuinawk doeh kaang boih tih: Assyria amoekhaih to pahnaem tathuk ueloe, Izip ih cunghet doeh anghma tih boeh.
12Ta sẽ làm cho chúng nó nên mạnh trong Đức Giê-hô-va, và chúng nó sẽ qua lại trong danh Ngài, Đức Giê-hô-va phán vậy.
12Nihcae to Angraeng ah tha ka caksak han, nihcae loe anih ih ahmin hoiah caeh o tathuk, caeh o tahang tih, tiah Angraeng mah thuih.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.