Xa 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Hãy cầu mưa nơi Đức Giê-hô-va trong kỳ mưa cuối mùa, thì Đức Giê-hô-va sẽ làm chớp và ban mưa xuống dồi dào, cho ai nấy được rau cỏ ngoài đồng.
1Черець де ла Домнул плоае, плоае де примэварэ! Домнул скоате фулӂереле ши вэ тримите о плоае ымбелшугатэ пентру тоатэ вердяца де пе кымп.
2Vì các thần tượng nói sự hư không, các thầy bói thấy sự dối trá; chúng nó rao chiêm bao phỉnh dối, và ban sự yên ủi luống nhưng. Vậy nên dân tan đi như những con chiên, vì không có người chăn thì bị khốn nạn.
2Кэч терафимий ворбеск нимикурь, гичиторий пророческ минчунь, виселе минт ши мынгые ку дешертэчунь. Де ачея, ей рэтэческ ка о турмэ, сунт ненорочиць пентру кэ н-ау пэстор.
3Cơn giận ta đã hừng lên nghịch cùng những kẻ chăn, ta sẽ phạt những dê đực; vì Đức Giê-hô-va vạn quân đã thăm viếng bầy chiên Ngài, tức là nhà Giu-đa; và sẽ dàn chúng nó ra trận như ngựa danh tiếng.
3„Мыния Мя с-а апринс ымпотрива пэсторилор ши вой педепси пе цапь. Кэч Домнул оштирилор Ышь черчетязэ турма, каса луй Иуда, ши о ва фаче ка пе калул Сэу де славэ ын луптэ.
4Đá góc sẽ ra từ nó, đinh ra từ nó, cung chiến trận ra từ nó; và hết thảy các quan cai trị cũng ra từ nó.
4Дин ел ва еши Пятра дин капул унгюлуй, дин ел ва еши цэрушул, дин ел ва еши аркул де рэзбой, дин ел вор еши тоате кэпетенииле лаолалтэ.
5Nhưng chúng nó sẽ như những người mạnh dạn giày đạp bùn trên đường trong cơn chiến trận; chúng nó sẽ đánh; vì Đức Giê-hô-va ở cùng chúng nó, thì những người cỡi ngựa sẽ bị xấu hổ.
5Ей вор фи ка ниште витежь каре калкэ ын пичоаре нороюл де пе улице; ын луптэ, се вор лупта, пентру кэ Домнул ва фи ку ей; яр кэлэреций вор фи акопериць де рушине.
6Ta sẽ làm cho nhà Giu-đa nên mạnh, và cứu nhà Giô-sép. Ta sẽ đem chúng nó trở về, vì thương xót chúng nó, và chúng nó sẽ như là chưa từng bị ta chê bỏ, vì ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng nó, ta sẽ nhậm lời chúng nó.
6Вой ынтэри каса луй Иуда ши вой избэви каса луй Иосиф; ый вой адуче ынапой, кэч Мь-есте милэ де ей ши вор фи ка ши кынд ничодатэ ну й-аш фи лепэдат, кэч Еу сунт Домнул Думнезеул лор ши-й вой аскулта.
7Người Eùp-ra-im sẽ như kẻ mạnh dạn, lòng chúng nó sẽ vui vẻ như bởi rượu; con cái nó sẽ thấy và vui mừng, lòng chúng nó được vui thích trong Đức Giê-hô-va.
7Ефраим ва фи ка ун витяз; инима лор се ва букура ка де вин; фиий лор вор ведя лукрул ачеста ши се вор весели, инима лор се ва букура ын Домнул.
8Ta sẽ xuýt gọi và nhóm hiệp chúng nó, vì, ta đã chuộc chúng nó lại; chúng nó sẽ thêm nhiều ra cũng như đã thêm ngày xưa.
8Ле вой флуера ши-й вой адуна, кэч й-ам рэскумпэрат, ши се вор ынмулци кум се ынмулцяу одиниоарэ.
9Ta sẽ gieo chúng nó ra giữa các dân, chúng nó ở các nước xa sẽ nhớ lại ta; chúng nó sẽ sống với con cái mình và trở về.
9Ый вой рисипи принтре попоаре ши ышь вор адуче аминте де Мине ын цэрь депэртате; вор трэи ымпреунэ ку копиий лор ши се вор ынтоарче.
10Như vậy ta sẽ đem chúng nó về từ đất Ê-díp-tô, nhóm chúng nó lại từ A-si-ri, đem chúng nó vào đất Ga-la-át và Li-ban, và chúng nó sẽ không có đủ chỗ ở.
10Ый вой адуче ынапой дин цара Еӂиптулуй ши-й вой адуна дин Асирия; ый вой адуче ын цара Галаадулуй ши ын Либан ши ну ле ва ажунӂе локул.
11Nó sẽ vượt qua biển khổ, xông đánh sóng biển; hết thảy những nơi sâu của sông Ni-lơ sẽ cạn khô, sự kiêu ngạo của A-si-ri sẽ bị đánh đổ, và cây trượng của Ê-díp-tô sẽ mất đi.
11Исраел ва трече прин стрымториле мэрий, ва лови валуриле мэрий ши тоате адынчимиле рыулуй Нил се вор уска; мындрия Асирией ва фи фрынтэ ши тоягул де кырмуире ал Еӂиптулуй ва пери.
12Ta sẽ làm cho chúng nó nên mạnh trong Đức Giê-hô-va, và chúng nó sẽ qua lại trong danh Ngài, Đức Giê-hô-va phán vậy.
12Ый вой ынтэри ын Домнул ши вор умбла ын Нумеле Луй”, зиче Домнул.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.