Xa 7
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Xảy ra trong năm thứ tư vua Đa-ri-út, có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng Xa-cha-ri nhằm ngày mồng bốn tháng chín, là tháng Kít-lêu.
1Ын анул ал патруля ал ымпэратулуй Дариус, кувынтул Домнулуй а ворбит луй Захария ын зиуа а патра а луний а ноуа, каре есте луна Кислеу.
2Khi ấy những người ở Bê-tên có sai Sa-rết-se và Rê-ghem-Mê-léc cùng những kẻ theo họ đặng nài xin ơn Đức Giê-hô-va,
2Чей дин Бетел тримисесерэ пе Шарецер ши пе Регем-Мелек ку оамений сэй сэ се роаӂе Домнулуй
3và nói cùng các thầy tế lễ của nhà Đức Giê-hô-va vạn quân, và cùng các đấng tiên tri mà rằng: Tôi có nên khóc lóc và biệt mình riêng ra trong tháng năm như tôi đã làm trong nhiều năm chăng?
3ши сэ ынтребе пе преоций дин Каса Домнулуй оштирилор ши пе пророчь: „Требуе сэ плынг ши ын луна а чинчя ши сэ мэ ынфрынез, кум ам фэкут атыця ань?”
4Bấy giờ có lời của Đức Giê-hô-va vạn quân phán cùng ta rằng:
4Атунч кувынтул Домнулуй оштирилор мь-а ворбит астфел:
5Hãy nói cùng cả dân sự trong đất và cùng các thầy tế lễ mà rằng: Các ngươi kiêng ăn và khóc lóc trong tháng năm tháng bảy đã bảy mươi năm nay, có phải các ngươi vì ta, thật là vì ta, mà giữ lễ kiêng ăn đó chăng?
5„Спуне ла тот попорул цэрий ши преоцилор: ‘Кынд аць постит ши аць плынс ын луна а чинчя ши а шаптя ын ачешть шаптезечь де ань, оаре пентру Мине аць постит вой?
6Khi các ngươi uống và ăn, há chẳng phải vì mình mà ăn, vì mình mà uống hay sao?
6Ши кынд мынкаць ши бець, ну сунтець вой чей че мынкаць ши бець?
7Aáy há chẳng phải những lời mà Đức Giê-hô-va cậy các đấng tiên tri đời trước rao ra, khi Giê-ru-sa-lem và những thành chung quanh nó có dân cư được thạnh vượng, và khi phương nam và đồng bằng có dân cư hay sao?
7Ну куноаштець кувинтеле пе каре ле-а вестит Домнул прин пророчий де май ынаинте, кынд Иерусалимул ера ынкэ локуит ши лиништит ымпреунэ ку четэциле луй де примпрежур ши кынд ши партя де мязэзи ши кымпия ерау локуите?’”
8Đoạn, có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng Xa-cha-ri, mà rằng:
8Кувынтул Домнулуй а ворбит луй Захария астфел:
9Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Hãy làm điều gì thật công bình, và ai nấy khá lấy sự nhơn từ, thương xót đối với anh em mình;
9„Аша а ворбит Домнул оштирилор: ‘Фачець ку адевэрат дрептате ши пуртаци-вэ ку бунэтате ши ындураре унул фацэ де алтул!
10chớ ức hiếp đờn bà góa, hoặc kẻ mồ côi, hoặc người trú ngụ, hay là kẻ nghèo khó, và ai nấy chớ mưu một sự dữ nào trong lòng nghịch cùng anh em mình.
10Ну асуприць пе вэдувэ ши пе орфан, нич пе стрэин ши пе сэрак ши ничунул сэ ну гындяскэ рэу ын инима луй ымпотрива фрателуй сэу!’
11Nhưng chúng nó không chịu nghe, xây vai lại đặng sau, và bịt lỗ tai lại đặng không nghe.
11Дар ей н-ау врут сэ я аминте, чи ау ынторс спателе ши шь-ау аступат урекиле ка сэ н-аудэ.
12Chúng nó làm cho lòng mình cứng như đá kim cương, để không nghe luật pháp và những lời mà Đức Giê-hô-va vạn quân đã bởi Thần Ngài cậy các tiên tri đời xưa sai đến; vậy nên có sự thạnh nộ lớn lắm đến từ Đức Giê-hô-va vạn quân.
12Шь-ау фэкут инима ка диамантул де таре, ка сэ н-аскулте Леӂя, нич кувинтеле пе каре ли ле спуня Домнул оштирилор, прин Духул Сэу, прин пророчий де май ынаинте. Дин причина ачаста, Домнул оштирилор С-а апринс де о маре мыние.
13Xảy ra như khi người kêu, chúng nó không chịu nghe, thì khi chúng nó kêu, ta cũng không nghe, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
13Кынд кема Ел, ей н-ау врут с-аскулте. Де ачея нич Еу н-ам врут с-аскулт кынд ау кемат ей”, зиче Домнул оштирилор.
14Ta đã làm tan tác chúng nó như bởi một cơn gió lốc trong khắp các nước mà chúng nó chưa từng biết; vậy đất đã trở nên hoang vu sau chúng nó, đến nỗi không ai trải qua hoặc trở về; vì chúng nó đã làm cho đất vui thích thành ra hoang vu.
14„Чи й-ам ымпрэштият принтре тоате нямуриле пе каре ну ле куноштяу; цара а фост пустиитэ ын урма лор, аша кэ нимень ну май веня ши ну май плека дин еа ши, динтр-о царэ плэкутэ кум ера, ау фэкут ун пустиу!”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.