Xa
Chapter 14
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Nầy, ngày của Đức Giê-hô-va đến, những của cướp ngươi sẽ bị chia giữa ngươi.
1Ятэ, вине зиуа Домнулуй, кынд тоате прэзиле тале вор фи ымпэрците ын мижлокул тэу.
2Vậy ta sẽ nhóm mọi nước lại tranh chiến cùng Giê-ru-sa-lem, và thành sẽ bị lấy, nhà sẽ bị cướp, đờn bà sẽ bị hãm, phân nửa thành sẽ đi làm phu tù; nhưng dân còn lại sẽ không bị trừ bỏ khỏi thành.
2Атунч вой стрынӂе тоате нямуриле ла рэзбой ымпотрива Иерусалимулуй. Четатя ва фи луатэ, каселе вор фи жефуите ши фемеиле, батжокорите; жумэтате дин четате ва мерӂе ын робие, дар рэмэшица попорулуй ну ва фи нимичитэ ку десэвыршире дин четате.
3Bấy giờ Đức Giê-hô-va sẽ ra đánh cùng các nước đó, như Ngài đã đánh trong ngày chiến trận.
3Чи Домнул Се ва арэта ши ва лупта ымпотрива ачестор нямурь, кум С-а луптат ын зиуа бэтэлией.
4Trong ngày đó, chơn Ngài sẽ đứng trên núi ô-li-ve, là núi đối ngang Giê-ru-sa-lem về phía đông; và núi ô-li-ve sẽ bị xé ra chính giữa về phía đông và phía tây, đến nỗi thành ra một trũng rất lớn; phân nửa núi dời qua phương bắc, phân nửa dời qua phương nam.
4Пичоареле Луй вор ста ын зиуа ачея пе Мунтеле Мэслинилор, каре есте ын фаца Иерусалимулуй, спре рэсэрит; Мунтеле Мэслинилор се ва деспика ла мижлок, спре рэсэрит ши спре апус, ши се ва фаче о вале фоарте маре: жумэтате дин мунте се ва траӂе ынапой спре мязэноапте, яр жумэтате, спре мязэзи.
5Các ngươi sẽ trốn trong trũng núi, vì trũng núi ấy sẽ chạy dài đến Aùt-san; và các ngươi sẽ đi trốn như là trốn khỏi cơn động đất đang ngày Ô-xia, vua Giu-đa. Bấy giờ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ta sẽ đến, hết thảy các thánh sẽ ở cùng ngươi.
5Вець фуӂи атунч ын валя мунцилор Мей, кэч валя динтре мунць се ва ынтинде пынэ ла Ацел, ши вець фуӂи кум аць фуӂит де кутремурул де пэмынт де пе время луй Озия, ымпэратул луй Иуда. Ши атунч ва вени Домнул Думнезеул меу ши тоць сфинций ымпреунэ ку Ел!
6Trong ngày đó sẽ không có sự sáng nữa, những vì sáng sẽ thâu mình lại.
6Ын зиуа ачея, ну ва май фи луминэ; стелеле стрэлучитоаре се вор аскунде.
7Aáy sẽ là một ngày mà Đức Giê-hô-va biết; chẳng phải ngày, chẳng phải đêm, song xảy ra đến buổi chiều sẽ có sự sáng.
7Ва фи о зи деосебитэ, куноскутэ де Домнул, ну ва фи нич зи, нич ноапте; дар спре сярэ се ва арэта лумина.
8Xảy ra trong ngày đó, nước sống sẽ ra từ Giê-ru-sa-lem, phân nửa chảy về biển đông, phân nửa chảy về biển tây, trong mùa hạ và mùa đông đều có.
8Ын зиуа ачея, вор изворы апе вий дин Иерусалим ши вор курӂе жумэтате спре маря де рэсэрит, жумэтате спре маря де апус; аша ва фи ши вара, ши ярна.
9Đức Giê-hô-va sẽ làm vua khắp đất; trong ngày đó, Đức Giê-hô-va sẽ là có một, và danh Ngài cũng sẽ là có một.
9Ши Домнул ва фи ымпэрат песте тот пэмынтул. Ын зиуа ачея, Домнул ва фи сингурул Домн ши Нумеле Луй ва фи сингурул Нуме.
10Cả đất sẽ làm nên đồng bằng, từ Ghê-ba cho đến Rim-môn, về phía nam Giê-ru-sa-lem, thành nầy sẽ được nhắc lên và ở trong chỗ mình, từ cửa Bên-gia-min cho đến chỗ cửa thứ nhứt, và đến cửa góc, lại từ tháp Ha-na-nê-ên cho đến những nơi ép rượu của vua.
10Тоатэ цара ва ажунӂе ка шесул Йорданулуй, де ла Геба пынэ ла Римон, ла мязэзи де Иерусалим, яр Иерусалимул ва фи ынэлцат ши ва рэмыне лиништит ла локул луй, де ла Поарта луй Бениамин пынэ ла локул порций динтый, пынэ ла Поарта Унгюрилор, ши де ла турнул луй Хананеел пынэ ла тяскуриле ымпэратулуй.
11Người ta sẽ ở đó, nó chẳng bị rủa sả nữa, nhưng Giê-ru-sa-lem sẽ được ở yên ổn.
11Ей вор локуи ын ел ши ну ва май фи ничун блестем ын ел; Иерусалимул ва фи лиништит.
12Vả, nầy sẽ là tai vạ mà Đức Giê-hô-va dùng để phạt mọi dân tranh chiến cùng Giê-ru-sa-lem: Ngài sẽ lam cho ai nấy khi chơn đương đứng thì thịt mục nát ra, mắt mục trong vành nó, lưỡi mục trong miệng nó.
12Дар ятэ урӂия ку каре ва лови Домнул пе тоате попоареле каре вор лупта ымпотрива Иерусалимулуй. Ле ва путрези карня стынд ынкэ ын пичоаре, ле вор путрези окий ын гэуриле лор ши ле ва путрези лимба ын гурэ.
13Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va sẽ gieo sự rối loạn lớn trong chúng nó; vì ai nấy sẽ nắm tay kẻ lân cận mình, và tay người nầy sẽ giá lên nghịch cùng tay người kia.
13Ын зиуа ачея, Домнул ва тримите о маре ынвэлмэшялэ ын ей; унул ва апука мына алтуя ши вор ридика мына уний асупра алтора.
14Giu-đa cũng sẽ tranh chiến tại Giê-ru-sa-lem, và những của cải của mọi nước chung quanh sẽ nhóm lại ở đó: vàng, bạc và những áo xống rất nhiều.
14Иуда ва лупта ши ел ын Иерусалим ши вор стрынӂе богэцииле тутурор нямурилор де примпрежур: аурул, арӂинтул ши хайне фоарте мулте.
15Cũng có ôn dịch cho những ngựa, la lạc đà, lửa, và hết thảy thú vật trong dinh trại đó, đều bị ôn dịch như vậy.
15Ачеяшь урӂие ва лови ши каий, катырий, кэмилеле, мэгарий ши тоате вителе каре вор фи ын табереле ачеля.
16Xảy ra hết thảy những kẻ nào còn sót lại trong mọi nước lên đánh Giê-ru-sa-lem, sẽ lên đó hàng năm đặng thờ lạy trước mặt Vua, là Đức Giê-hô-va vạn quân, và giữ lễ lều tạm.
16Тоць чей че вор май рэмыне дин тоате нямуриле вените ымпотрива Иерусалимулуй се вор суи ын фиекаре ан сэ се ынкине ынаинтя Ымпэратулуй, Домнул оштирилор, ши сэ прэзнуяскэ Сэрбэтоаря Кортурилор.
17Trong những họ hàng trên đất, kẻ nào đã chẳng lên Giê-ru-sa-lem đặng thờ lạy trước mặt Vua, là Đức Giê-hô-va vạn quân, thì sẽ không có mưa trên chúng nó.
17Дакэ унеле дин фамилииле пэмынтулуй ну вор вои сэ се суе ла Иерусалим ка сэ се ынкине ынаинтя Ымпэратулуй, Домнул оштирилор, ну ва кэдя плоае песте еле.
18Nếu họ hàng Ê-díp-tô không lên và không đến đó, thì mưa cũng không xuống trên chúng nó; và chúng nó sẽ bị ôn dịch nầy, là ôn dịch mà Đức Giê-hô-va đã dùng phạt các nước không lên giữ lễ lều tạm.
18Дакэ фамилия Еӂиптулуй ну се ва суи, дакэ ну ва вени, ну ва кэдя плоае нич песте еа; ва фи ловитэ ку ачеяшь урӂие ку каре ва лови Домнул нямуриле каре ну се вор суи сэ прэзнуяскэ Сэрбэтоаря Кортурилор.
19Aáy hình phạt của Ê-díp-tô và hình phạt của các nước chẳng lên giữ lễ lều tạm sẽ là như vậy.
19Ачаста ва фи педяпса Еӂиптулуй ши педяпса тутурор нямурилор каре ну се вор суи сэ прэзнуяскэ Сэрбэтоаря Кортурилор.
20Trong ngày đó, sẽ có chạm chữ trên những lạc ngựa rằng: “Thánh Cho Đức Giê-hô-va!” Những nồi trong nhà Đức Giê-hô-va sẽ giống như những bát trước bàn thờ.
20Ын зиуа ачея, ва ста скрис пынэ ши пе зургэлэий каилор: „Сфинць Домнулуй!” Ши оалеле дин Каса Домнулуй вор фи ка потиреле де жертфэ ынаинтя алтарулуй.
21Mọi nồi ở trong Giê-ru-sa-lem và trong Giu-đa sẽ là thánh cho Đức Giê-hô-va vạn quân; phàm những kẻ dâng tế lễ sẽ đến, lấy nồi mà nấu; và trong ngày đó, sẽ không còn có người Ca-na-an trong nhà Đức Giê-hô-va vạn quân.
21Орьче оалэ дин Иерусалим ши дин Иуда ва фи ынкинатэ Домнулуй оштирилор; тоць чей че вор адуче жертфе вор вени ши се вор служи де еле ка сэ-шь фярбэ карня ши ну вор май фи канааниць ын Каса Домнулуй оштирилор ын зиуа ачея.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.