Xa
Chapter 3
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Đoạn, Đức Giê-hô-va cho ta xem thấy thầy tế lễ cả Giê-hô-sua đương đứng trước mặt thiên sứ Đức Giê-hô-va, và Sa-tan đứng bên hữu người đặng đối địch người.
1После ми показа Исуса, поглавара свештеничког, који стајаше пред анђелом Господњим, и Сотону, који му стајаше с десне стране да га пре.
2Đức Giê-hô-va phán cùng Sa-tan rằng: Hỡi Sa-tan, nguyền Đức Giê-hô-va quở trách ngươi; nguyền Đức Giê-hô-va là Đấng đã kén chọn Giê-ru-sa-lem quở trách ngươi. Chớ thì nầy há chẳng phải là cái đóm đã kéo ra từ lửa sao?
2А Господ рече сотони: Господ да те укори, Сотоно, Господ да те укори који изабра Јерусалим. Није ли Он главња истргнута из огња?
3Vả, Giê-hô-sua mặc áo bẩn, đứng trước mặt thiên sứ.
3А Исус беше обучен у хаљине прљаве, и стајаше пред анђелом.
4Thiên sứ cất tiếng nói cùng những kẻ đứng ở trước mặt mình rằng: Hãy lột bỏ những áo bẩn khỏi nó. Lại nói cùng Giê-hô-sua rằng: Hãy nhìn xem, ta đã bỏ sự gian ác khỏi ngươi, và ta sẽ mặc áo đẹp cho ngươi.
4А он проговори и рече онима који стајаху пред њим: Скините с њега те прљаве хаљине. И рече му: Види, узех с тебе безакоње твоје, и обукох ти нове хаљине.
5Ta bèn nói rằng: Khá đội mũ sạch trên đầu người. Thì người ta đội trên đầu người một cái mũ sạch, đoạn mặc áo xống cho người; thiên sứ của Đức Giê-hô-va đương đứng đó.
5И рекох му: Нека му метну чисту капу на главу. И метнуше му чисту капу на главу, и обукоше му хаљине; а анђео Господњи стајаше.
6Thiên sứ của Đức Giê-hô-va bèn đối chứng cùng Giê-hô-sua rằng:
6И анђео Господњи засведочи Исусу говорећи:
7Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Nếu ngươi bước đi trong đường lối ta, vâng giữ điều ta dây phải giữ, thì ngươi sẽ được xét đoán nhà ta, và canh giữ hiên cửa ta, ta sẽ cho ngươi bước đi trong hàng những kẻ đứng chầu nầy.
7Овако вели Господ над војскама: Ако узидеш мојим путевима, и ако уздржиш шта сам наредио да се држи, тада ћеш ти судити дому мом и чуваћеш тремове моје, и даћу ти да ходаш међу овима што стоје.
8Hỡi Giê-hô-sua, thầy tế lễ cả, ngươi cùng bạn hữu ngươi ngồi trước mặt ngươi hãy nghe, vì những kẻ nầy làm dấu: nầy, quả thật ta sẽ làm cho đầy tớ ta là Chồi mống dấy lên.
8Чуј Исусе, поглавару свештенички, ти и другови твоји што седе пред тобом, јер су ти људи чудо: ево ја ћу довести слугу свог, клицу.
9Vì nầy, hòn đá mà ta để trước mặt Giê-hô-sua chỉ một hòn mà có bảy con mắt. Nầy, ta sẽ chạm trổ nó, và ta sẽ cất sự gian ác khỏi đất nầy trong một ngày, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
9Јер гле, камен који метнух пред Исуса на том је једном камену седам очију; гле, ја ћу га отесати, говори Господ над војскама, и узећу безакоње те земље у један дан.
10Đức Giê-hô-va vạn quân phán: Trong ngày đó, các ngươi ai nấy sẽ mời kẻ lân cận mình dưới cây nho và dưới cây vả.
10У тај дан, говори Господ над војскама, зваћете сваки ближњег свог под винову лозу и под смокву.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.