Xa
Chapter 5
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Đoạn, ta lại ngước mắt nhìn xem, nầy có một cuốn sách bay.
1Потом опет подигох очи своје и видех; а то књига лећаше.
2Người nói cùng ta rằng: Ngươi thấy gì? Ta trả lời rằng: Tôi thấy một cuốn sách bay, bề dài nó hai mươi cu-đê, bề ngang mười cu-đê.
2И он ми рече: Шта видиш? А ја рекох: Видим књигу где лети, дужина јој двадесет лаката, а ширина десет лаката.
3Người bảo ta rằng: Aáy là sự rủa sả tràn ra trên khắp mặt đất: hễ ai trộm cướp sẽ bị dứt đi theo chữ trên mặt nầy của cuốn sách nầy; hễ ai thề sẽ bị dứt đi theo chữ trên mặt kia của cuốn sách nầy.
3Тада ми рече: То је проклетство које изађе на сву земљу, јер сваки који краде истребиће се по њој с једне стране, и који се год куне криво истребиће се по њој с друге стране.
4Đức Giê-hô-va vạn quân phán rằng: Ta sẽ khiến cuốn sách nầy đi ra, nó sẽ vào trong nhà kẻ trộm, và trong nhà kẻ chỉ danh ta mà thề dối; thì nó sẽ ở giữa nhà kẻ ấy và thiêu nhà đi cả gỗ lẫn đá.
4Ја ћу је пустити, говори Господ над војскама, те ће доћи на кућу лупежу и на кућу ономе који се куне мојим именом криво, и стајаће му усред куће и сатрће је, и дрвље јој и камење.
5Thiên sứ nói cùng ta bèn đi ra và bảo ta rằng: Bây giờ hãy ngước mắt lên xem vật đi ra là gì.
5Потом изиђе анђео који говораше са мном, и рече ми: Подигни очи своје и види шта је ово што излази.
6Ta nói rằng: Aáy là gì? Người đáp rằng: Aáy là một cái ê-pha đương ra. Người lại nói, ấy là hình dáng chúng nó trong cả đất.
6А ја рекох: Шта је? А он рече: То је ефа што излази. И рече: То им је безбожност по свој земљи.
7Đoạn, ta thấy một khối chi tròn được cất lên, và một người đờn bà ngồi giữa ê-pha.
7И гле, подизаше се таланат олова, и једна жена сеђаше усред ефе.
8Người nói rằng: Aáy đó là Sự hung ác. Rồi người quăng người đờn bà xuống vào giữa ê-pha, và chận khối chi trên miệng ê-pha.
8И он рече: То је безбожност. И врже је усред ефе, и врже онај комад олова одозго на ждрело јој.
9Bấy giờ ta ngước mắt nhìn xem, nầy, có hai người đờn bà ra, gió thổi trong những cánh chúng nó; và chúng nó có cánh như cánh con cò; và chúng nó cất ê-pha lên giữa khoảng trời và đất.
9И подигох очи своје и видех, а то две жене излажаху, и ветар им беше бод крилима, а крила им беху као у роде, и дигоше ефу међу земљу и небо.
10Ta hỏi thiên sứ đương nói cùng ta rằng: Chúng nó đem ê-pha đi đâu?
10И рекох анђелу који говораше са мном: Куда оне носе ефу?
11Người đáp cùng ta rằng: Aáy là để xây nhà cho nó trong đất Si-nê-a; khi đã sửa soạn rồi thì đặt nó vào chỗ nó.
11А он ми рече: Да јој начине кућу у земљи Сенару; и онде ће се наместити и поставити на своје подножје.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.