Xa
Chapter 5
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đoạn, ta lại ngước mắt nhìn xem, nầy có một cuốn sách bay.
1ข้าพเจ้า​เงย​หน้า​มอง​อีก​ครั้ง เห็น​ม้วน​หนังสือ​บิน​อยู่
2Người nói cùng ta rằng: Ngươi thấy gì? Ta trả lời rằng: Tôi thấy một cuốn sách bay, bề dài nó hai mươi cu-đê, bề ngang mười cu-đê.
2เขา​ถาม​ว่า “คุณ​เห็น​อะไร?” ข้าพเจ้า​ตอบ​ว่า “ข้าพเจ้า​เห็น​ม้วน​หนังสือ​บิน​อยู่ ยาว​ยี่สิบ​ศอก และ​กว้าง​สิบ​ศอก”
3Người bảo ta rằng: Aáy là sự rủa sả tràn ra trên khắp mặt đất: hễ ai trộm cướp sẽ bị dứt đi theo chữ trên mặt nầy của cuốn sách nầy; hễ ai thề sẽ bị dứt đi theo chữ trên mặt kia của cuốn sách nầy.
3เขา​บอก​ว่า “นี่​คือ​คำสาป​ที่​ออก​ไป​ทั่ว​ผืน​แผ่นดิน เพราะ​ผู้​ที่​ขโมย​ทุก​คน​จะ​ถูก​กำจัด​ตาม​ข้อความ​ด้าน​หนึ่ง และ​ผู้​ที่​สาบาน​เท็จ​ทุก​คน​จะ​ถูก​กำจัด​ตาม​ข้อความ​อีก​ด้าน​หนึ่ง
4Đức Giê-hô-va vạn quân phán rằng: Ta sẽ khiến cuốn sách nầy đi ra, nó sẽ vào trong nhà kẻ trộm, và trong nhà kẻ chỉ danh ta mà thề dối; thì nó sẽ ở giữa nhà kẻ ấy và thiêu nhà đi cả gỗ lẫn đá.
4เรา​จะ​ส่ง​คำสาป​นี้​ออก​ไป” พระยาห์เวห์​จอมทัพ​กล่าว “มัน​จะ​เข้าไป​ใน​บ้าน​ของ​ขโมย และ​บ้าน​ของ​ผู้​ที่​สาบาน​เท็จ​โดย​อ้าง​นาม​เรา มัน​จะ​คง​อยู่​กลาง​บ้าน​นั้น​และ​ทำลาย​บ้าน ทั้ง​ไม้​และ​หิน”
5Thiên sứ nói cùng ta bèn đi ra và bảo ta rằng: Bây giờ hãy ngước mắt lên xem vật đi ra là gì.
5ทูตสวรรค์​ที่​พูด​กับ​ข้าพเจ้า​เข้า​มา​ข้างหน้า แล้ว​บอก​ว่า “เงย​หน้า​มอง​ดู​สิ​ว่า สิ่ง​ที่​กำลัง​ปรากฏ​ขึ้น​นี้​คือ​อะไร”
6Ta nói rằng: Aáy là gì? Người đáp rằng: Aáy là một cái ê-pha đương ra. Người lại nói, ấy là hình dáng chúng nó trong cả đất.
6ข้าพเจ้า​ถาม​ว่า “นั่น​คือ​อะไร?” เขา​ตอบ​ว่า “สิ่ง​ที่​กำลัง​ปรากฏ​ขึ้น​คือ​ตะกร้า​เอฟาห์” แล้ว​พูด​ต่อ​ว่า “นี่​คือ​รูปลักษณ์​ของ​พวกเขา​ทั่ว​แผ่นดิน
7Đoạn, ta thấy một khối chi tròn được cất lên, và một người đờn bà ngồi giữa ê-pha.
7ดูเถิด ฝา​ตะกั่ว​หนัก​หนึ่ง​ตะลันต์ถูก​ยก​ขึ้น และ​มี​ผู้​หญิง​คน​หนึ่ง​นั่ง​อยู่​กลาง​ตะกร้า​เอฟาห์”
8Người nói rằng: Aáy đó là Sự hung ác. Rồi người quăng người đờn bà xuống vào giữa ê-pha, và chận khối chi trên miệng ê-pha.
8เขา​บอก​ว่า “นี่​คือ​ความ​ชั่วร้าย” แล้ว​โยน​เธอ​ลง​ไป​กลาง​ตะกร้า​เอฟาห์ และ​โยน​ก้อน​ตะกั่ว​ปิดปาก​ตะกร้า
9Bấy giờ ta ngước mắt nhìn xem, nầy, có hai người đờn bà ra, gió thổi trong những cánh chúng nó; và chúng nó có cánh như cánh con cò; và chúng nó cất ê-pha lên giữa khoảng trời và đất.
9ข้าพเจ้า​เงย​หน้า​มอง เห็น​ผู้​หญิง​สอง​คน มี​ลม​อยู่​ใน​ปีก​ของ​พวก​เธอ ปีก​นั้น​เหมือน​ปีก​นกกระสา พวก​เธอ​ยก​ตะกร้า​เอฟาห์​ขึ้น​ระหว่าง​แผ่นดิน​กับ​ท้องฟ้า
10Ta hỏi thiên sứ đương nói cùng ta rằng: Chúng nó đem ê-pha đi đâu?
10ข้าพเจ้า​ถาม​ทูตสวรรค์​ที่​พูด​กับ​ข้าพเจ้า​ว่า “ผู้​หญิง​เหล่านี้​กำลัง​นำ​ตะกร้า​เอฟาห์​ไป​ที่ไหน?”
11Người đáp cùng ta rằng: Aáy là để xây nhà cho nó trong đất Si-nê-a; khi đã sửa soạn rồi thì đặt nó vào chỗ nó.
11เขา​ตอบ​ว่า “ไป​สร้าง​บ้าน​ให้​เธอ​ใน​แผ่นดิน​ชินาร์ เมื่อ​บ้าน​พร้อม​แล้ว เธอ​จะ​ถูก​วาง​ไว้​ใน​ที่​ของ​เธอ​เอง​ที่​นั่น”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.