Xa
Chapter 9
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Gánh nặng lời Đức Giê-hô-va nghịch cùng đất Ha-đơ-rắc, nó sẽ đỗ trên Đa-mách: vì con mắt loài người và mọi chi phái Y-sơ-ra-ên đều ngó lên Đức Giê-hô-va.
1สาส์น​ที่​เปิดเผย​มา คำ​ของ​พระยาห์เวห์​ต่อต้าน​แผ่นดิน​ฮัดราค และ​จะ​ตก​อยู่​เหนือ​ดามัสกัส เพราะ​สายตา​ของ​มนุษย์ และ​ของ​ทุก​เผ่า​ใน​อิสราเอล​มุ่ง​ไป​ที่​พระยาห์เวห์
2Lời ấy cũng phán về Ha-mát, láng giềng của Đa-mách, về Ty-rơ và Si-đôn, vì các thành ấy là rất khôn sáng.
2ทั้ง​ฮามัท​ที่​มี​เขตแดน​ติด​กัน​ด้วย รวมถึง​ไทระ​และ​ไซดอน เพราะ​เมือง​เหล่านี้​ฉลาด​มาก
3Vì Ty-rơ đã xây một đồn lũy cho mình, và thâu chứa bạc như bụi đất, vàng ròng như bùn ngoài đường.
3ไทระ​สร้าง​ป้อมปราการ​ให้​ตนเอง กอง​เงิน​ไว้​มาก​ดั่ง​ฝุ่น​ดิน และ​ทองคำ​บริสุทธิ์​มาก​ดั่ง​โคลน​ตาม​ถนน
4Nầy, Chúa sẽ cất lấy của cải nó, xô quyền thế nó xuống biển, nó sẽ bị lửa thiêu nuốt.
4แต่​พระผู้เป็นเจ้า​จะ​ยึด​สิ่ง​ที่​เธอ​ครอบครอง พระองค์​จะ​ทำลาย​อำนาจ​ของ​เธอ​ใน​ทะเล และ​ไฟ​จะ​เผาผลาญ​เธอ
5Aùch-ca-lôn sẽ thấy và sợ; Ga-xa cũng thấy và rất đau đớn, Eùc-rôn cũng vậy, vì sự nó trông mong sẽ nên xấu hổ; vua Ga-xa sẽ bị diệt và Aùch-ca-lôn sẽ không có dân cư.
5อัชเคโลน​จะ​เห็น​แล้ว​หวาดกลัว กาซา​ก็​จะ​บิด​ตัว​ด้วย​ความเจ็บปวด เอโครน​ก็​เช่น​กัน เพราะ​ความหวัง​ของ​เธอ​จะ​พังทลาย กษัตริย์​จะ​สูญสิ้น​ไป​จาก​กาซา และ​อัชเคโลน​จะ​ไม่มี​ผู้​อาศัย
6Con ngoại tình sẽ làm vua trong Aùch-đốt; ta sẽ trừ sự kiêu ngạo của người Phi-li-tin.
6คน​ต่างถิ่น​จะ​อาศัย​อยู่​ใน​อัชโดด เรา​จะ​กำจัด​ความหยิ่ง​ของ​ชาว​ฟีลิสเตีย
7Nhưng ta sẽ cất máu nó khỏi miệng nó, và sự gớm ghiếc nó khỏi giữa răng nó; nó cũng sẽ được sót lại cho Đức Chúa Trời chúng ta, nó sẽ như tộc trưởng trong Giu-đa, và Eùc-rôn sẽ như người Giê-bu-sít.
7เรา​จะ​เอา​เลือด​ออก​จาก​ปาก​ของ​เขา และ​เอา​สิ่ง​น่า​รังเกียจ​ออก​จาก​ซอก​ฟัน​ของ​เขา เขา​จะ​เป็น​ผู้​ที่​เหลือ​อยู่​สำหรับ​พระเจ้า​ของ​พวกเรา​ด้วย จะ​เป็น​เหมือน​หัวหน้า​ใน​ยูดาห์ และ​เอโครน​จะ​เป็น​เหมือน​ชาว​เยบุส
8Ta sẽ đóng trại chung quanh nhà ta nghịch cùng cơ binh, hầu cho chẳng ai qua lại. Kẻ hà hiếp sẽ chẳng đi qua trong chúng nó nữa, vì bây giờ ta đã lấy mắt nhìn xem nó.
8เรา​จะ​ตั้ง​ค่าย​รอบ​วิหาร​ของ​เรา​เพื่อ​สู้​กับ​กองทัพ ไม่​ให้​ใคร​ผ่าน​ไป​หรือ​กลับ​มา จะ​ไม่มี​ผู้​กดขี่​ผ่าน​เข้า​มา​ใน​หมู่​พวกเขา​อีก เพราะ​บัดนี้​เรา​เห็น​ด้วย​ตา​ของ​เรา​แล้ว
9Hỡi con gái Si-ôn, hãy mừng rỡ cả thể! Hỡi con gái Giê-ru-sa-lem, hãy trổi tiếng reo vui! Nầy, Vua ngươi đến cùng ngươi, Ngài là công bình và ban sự cứu rỗi, nhu mì và cỡi lừa, tức là con của lừa cái.
9จง​ยินดี​อย่าง​ยิ่ง ธิดา​ศิโยน! จง​โห่​ร้อง ธิดา​เยรูซาเล็ม! กษัตริย์​ของ​เธอ​กำลัง​มา​หา​เธอ! พระองค์​ชอบธรรม​และ​มี​ความ​รอด ถ่อมตน ขี่​ลา​มา ขี่​ลูกลา ลูกอ่อน​ของ​ลา
10Ta sẽ trừ tiệt xe cộ khỏi Eùp-ra-im, và ngựa khỏi Giê-ru-sa-lem; cung của chiến trận cũng sẽ bị trừ tiệt, và Ngài sẽ phán sự bình an cho các nước; quyền thế Ngài sẽ trải từ biển nầy đến biển kia, từ Sông cái cho đến các đầu cùng đất.
10เรา​จะ​กำจัด​รถ​ศึก​จาก​เอฟราอิม และ​ม้า​จาก​เยรูซาเล็ม ธนู​รบ​จะ​ถูก​กำจัด พระองค์​จะ​ประกาศ​สันติภาพ​แก่​ชนชาติ​ต่าง ๆ อำนาจ​ปกครอง​ของ​พระองค์​จะ​แผ่​จาก​ทะเล​ถึง​ทะเล จาก​แม่น้ำ​ไป​จน​สุด​ปลาย​โลก
11Còn ngươi cũng vậy, vì cớ máu của sự giao ước ngươi, thì ta tha những kẻ tù ngươi ra khỏi hố không có nước.
11ส่วน​เธอ​ก็​เช่น​กัน เพราะ​เลือด​แห่ง​พันธสัญญา​ของ​เธอ เรา​ได้​ปล่อย​เชลย​ของ​เธอ​ให้​เป็น​อิสระ​จาก​บ่อ​ที่​ไม่มี​น้ำ
12Hỡi những kẻ tù có trông cậy, các ngươi khá trở về nơi đồn lũy, chính ngày nay ta rao rằng sẽ báo trả cho ngươi gấp hai.
12จง​กลับ​มา​ที่​ป้อมปราการ เชลย​ผู้​มี​ความหวัง! วัน​นี้​เรา​ประกาศ​ว่า เรา​จะ​คืนให้​พวกคุณ​เป็น​สอง​เท่า
13Ta giương Giu-đa ra cho ta như cái cung, và Eùp-ra-im như tên của nó; ta sẽ thúc giục con trai ngươi, hỡi Si-ôn, nghịch cùng con trai ngươi, hỡi Gia-van; và ta sẽ khiến ngươi như gươm của người mạnh bạo.
13เพราะ​เรา​โก่ง​ยูดาห์​เป็น​ธนู​ของ​เรา และ​ใส่​เอฟราอิม​ไว้​บน​ธนู ศิโยน เรา​จะ​ปลุก​ลูกชาย​ของ​เธอ​ขึ้น ต่อสู้​กับ​ลูกชาย​ของ​เธอ กรีซ และ​จะ​ทำให้​เธอ​เป็น​เหมือน​ดาบ​ของ​นักรบ​ผู้​กล้า
14Bấy giờ Đức Giê-hô-va sẽ được thấy trên chúng nó, tên Ngài sẽ phát ra như chớp; Chúa Giê-hô-va sẽ thổi kèn, và đi với gió lốc phương nam.
14พระยาห์เวห์​จะ​ปรากฏ​เหนือ​พวกเขา ลูกธนู​ของ​พระองค์​จะ​วาบ​ดั่ง​ฟ้าแลบ พระผู้เป็นเจ้า​พระยาห์เวห์​จะ​เป่า​แตร และ​จะ​ออก​ไป​กับ​พายุหมุน​จาก​แดน​ใต้
15Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ bảo hộ chúng nó, chúng nó sẽ nuốt và giày đạp những đá ném bởi trành; chúng nó sẽ uống và làm ồn ào như người say, sẽ được đầy dẫy như bát, như các góc bàn thờ.
15พระยาห์เวห์​จอมทัพ​จะ​ปกป้อง​พวกเขา พวกเขา​จะ​ทำลาย​และ​เอาชนะ​ด้วย​ก้อน​หิน​จาก​สายเหวี่ยง จะ​ดื่ม​และ​ร้อง​ก้อง​เหมือน​ดื่ม​เหล้าองุ่น จะ​เต็มเปี่ยม​เหมือน​ชาม เหมือน​มุม​แท่นบูชา
16Trong ngày đó, Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng nó sẽ giải cứu dân mình như là bầy chiên, như những đá của mũ triều thiên sẽ được cất lên trên đất.
16ใน​วัน​นั้น พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกเขา​จะ​ช่วย​พวกเขา​ให้​รอด ดั่ง​ฝูง​แกะ​ซึ่ง​เป็น​ผู้คน​ของ​พระองค์ เพราะ​พวกเขา​เป็น​เหมือน​อัญมณี​บน​มงกุฎ ที่​ยกไว้​สูง​เหนือ​แผ่นดิน​ของ​พระองค์
17Sự nhơn từ Ngài và sự tốt đẹp Ngài sẽ lớn là dường nào! Lúa miến sẽ làm cho những trai trẻ lớn lên, và rượu mới sẽ làm cho gái đồng trinh thạnh vượng.
17ความ​ดี​ของ​เขา​ยิ่งใหญ่​เพียง​ใด ความ​งาม​ของ​เขา​ยิ่งใหญ่​เพียง​ใด! ธัญพืช​จะ​ทำให้​ชาย​หนุ่ม​เจริญ​งอกงาม และ​เหล้าองุ่น​ใหม่​จะ​ทำให้​หญิง​พรหมจารี​เจริญ​งอกงาม

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.