Xa
Chapter 8
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Lại có lời của Đức Giê-hô-va vạn quân phán cùng ta rằng:
1І надійшло слово Господа сил небесних, таке:
2Đức Giê-hô-va vạn quân có phán như vầy: Ta đã nổi ghen vì Si-ôn bởi một cơn ghen lớn, ta đã nổi ghen vì nó bởi cơn tức giận lớn.
2Так говорить Господь Саваот: Я був повен ревнивої любови до Сиону, тим то й запалав великим гнївом за його.
3Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ta đã xây lại cùng Si-ôn, và ta sẽ ở giữa Giê-ru-sa-lem; Giê-ru-sa-lem sẽ được gọi là thành chơn thật; núi của Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ được gọi là núi thánh.
3Так говорить Господь; Обернуся до Сиону й буду пробувати в Ерусалимі, й звати меться Ерусалим городом правди, а гора Господа сил небесних — горою сьвятою.
4Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Sẽ còn có những ông già, bà già ở trong các đường phố Giê-ru-sa-lem, ai nấy sẽ cầm gậy nơi tay, vì cớ mình cao tuổi.
4Так говорить Господь Саваот: Знов седїти муть по майданах Ерусалимських дїди й баби, кожне з костуром у руці задля довгого віку свого.
5Các đường phố trong thành sẽ đầy những con trai con gái vui chơi trong đó.
5І повно буде по городських майданах хлопят і дївчат, що грати муться по улицях.
6Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Trong những ngày đó, dầu những sự ấy coi như lạ lùng cho mắt của dân sót nầy, song há lạ lùng cho mắt ta sao? Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
6Так говорить Господь сил: Коли се вдавати меться дивним ув очах останків з народу в тоті днї, то хиба ж воно дивне й у моїх очах? говорить Господь сил небесних.
7Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Nầy, ta sẽ giải cứu dân ta từ phương đông phương tây,
7Так говорить Господь Саваот: Ось, я повизволяю люд мій із земель восточнїх і з земель від заходу сонця;
8và đem chúng nó đến, chúng nó sẽ ở giữa Giê-ru-sa-lem, làm dân của ta, còn ta sẽ làm Đức Chúa Trời chúng nó trong sự chơn thật và công bình.
8І поприводжу їх, та й будуть жити в Ерусалимі, й будуть вони моїм людом, а я — їх Богом у правдї й справедливостї.
9Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Các ngươi là kẻ, đương những ngày nầy, nghe các lời ấy từ miệng các tiên tri trong ngày mà nhà Đức Giê-hô-va vạn quân, tức là đền thờ, đã được lập nền để xây lên, thì các ngươi khá làm tay mình nên mạnh.
9Так говорить Господь сил: Кріпіть руки ваші, ви, що в сих днях чуєте сї слова з уст пророків, що були при засновинах дому Господа сил небесних, щоб храм будувати.
10Vì chưng trước những ngày đó chẳng có tiền công cho người ta, cũng chẳng có tiền công cho thú vật; và vì cớ kẻ cừu địch, thì chẳng có sự bình an cho kẻ ra người vào; vì ta đã khiến mọi người ai nầy nghịch cùng kẻ lân cận mình.
10До того бо часу не було нїякої користі нї людям анї користї з роботи скотом; хто виходив і хто ввіходив, не був безпечен од ворога, та й допустив я ворогуванне між людьми одного проти одного.
11Nhưng bây giờ ta sẽ không đãi những kẻ sót lại của dân nầy như trước, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
11Нині ж я не той, що в прежні часи до останку люду сього, говорить Господь сил.
12Vì ở đó sẽ có hột giống bình an; cây nho sẽ sanh trái, và đất sẽ sanh hoa lợi, các từng trời sẽ sa móc xuống, ta sẽ làm cho những kẻ sót lại của dân nầy được hưởng mọi sự đó.
12Посїв бо рости ме в супокою; виноградина давати ме плод свій і земля вроджай свій, та й небо давати ме росу свою, й усе те оддам у посїданнє послїдові люду сього.
13Hỡi nhà Giu-đa và nhà Y-sơ-ra-ên! sẽ xảy ra như các ngươi đã làm sự rủa sả trong các nước thể nào, thì ta sẽ cứu các ngươi, và các ngươi sẽ làm sự chúc phước thể ấy. Các ngươi chớ sợ hãi, song hãy làm cho tay mình nên mạnh!
13І буде так, що, як ви, доме Юдин і доме Ізрайлїв, були прокляттем у народів, так я спасу вас, і будете благословеннєм; то ж не бійтеся; кріпіте руки ваші!
14Vì Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Như ta đã toan giáng tai vạ cho các ngươi, khi tổ phụ các ngươi chọc giận ta, và ta không ăn năn, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy,
14Так говорить Господь сил небесних: Як постановив я був покарати вас, коли батьки ваші гнївили мене, говорить Господь Саваот, та й не відмінив того,
15thì ngày nay cũng vậy, ta lại đã toan làm ơn cho Giê-ru-sa-lem và cho nhà Giu-đa: các ngươi chớ sợ chi!
15Так само постановив я нинї зробити добро Ерусалимові й Юдиному домові; не бійтеся!
16Nầy là những sự các ngươi phải làm: Ai nấy khá lấy điều thật nói cùng kẻ lân cận mình; hãy làm sự chơn thật và sự phán xét bình an trong cửa thành các ngươi.
16От же які вчинки вам чинити: Говоріте одно одному правду та й судїте по правдї й задля спокою в воротях ваших.
17Chớ toan sự dữ trong lòng nghịch cùng kẻ lân cận; và chớ ưa sự thề dối, vì ấy đó là những điều mà ta ghét, Đức Giê-hô-va phán vậy.
17Не мисліть у вашому серцї нічого лихого одно одному та й не любуйтесь у льживій присязї, се бо все я ненавиджу, говорить Господь.
18Đoạn, có lời của Đức Giê-hô-va vạn quân phán cùng ta, mà rằng:
18І надійшло до мене слово Господа Саваота:
19Đức Giê-hô-va vạn quân có phán như vầy: Sự kiêng ăn về tháng tư, sự kiêng ăn về tháng năm, sự kiêng ăn về tháng bảy, sự kiêng ăn về tháng mười sẽ làm sự vui mừng hớn hở, và ngày lễ vui chơi cho nhà Giu-đa. Vậy hãy ưa sự chơn thật và bình an.
19Так говорить Господь сил небесних: Пости в четвертому, пятому, сьомому й десятому місяцї переміняться домові Юдиному в радощі й в веселі празники; тілько ви полюбіть правду й мир.
20Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Sẽ xảy ra các dân và dân cư nhiều thành đều đến,
20Так говорить Господь сил: І приходити муть народи й осадники, многих городів;
21và dân cư thành nầy đi đến thành khác mà nói rằng: Chúng ta hãy đi mau, đặng nài xin ơn Đức Giê-hô-va, và tìm kiếm Đức Giê-hô-va vạn quân; ta cũng sẽ đi.
21І будуть приходити осадники одного міста до осадників другого та казати: Ось; ходімо туди, помолитись перед лицем Господнім й шукати ласки в Господа сил небесних; і скажуть ті: пійду й я.
22Như vậy có nhiều dân và nhiều nước mạnh sẽ đến tìm kiếm Đức Giê-hô-va vạn quân tại Giê-ru-sa-lem, và ở đó nài xin ơn Đức Giê-hô-va.
22І приходити муть многі племена й сильні народи шукати Господа Саваота в Ерусалимі й благати Господа.
23Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Sẽ xảy ra trong những ngày đó, có mười người từ mọi thứ tiếng trong các nước ra, nắm chặt vạt áo của một người Giu-đa, mà nói rằng: Chúng ta sẽ đi cùng các ngươi, vì chúng ta có nghe rằng Đức Giê-hô-va ở cùng các ngươi.
23Так говорить Господь сил небесних: У ті часи буде так, що десятеро з усяких різномовних народів ухоплять за полу Юдея, й казати муть: Пійдемо й ми з тобою, ми бо чули, що з вами Бог.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.