Ô-sê 12
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1(012-2) Eùp-ra-im ăn gió, chạy theo sau gió đông. Mỗi ngày, nó thêm nhiều sự nói dối và sự hoang vu; nó lập giao ước với A-si-ri, và đem dầu vào Ê-díp-tô.
1เอฟราอิมเลี้ยงตัวเองด้วยลม ไล่ตามลมตะวันออก เพิ่มคำโกหกและความพินาศไม่หยุด พวกเขาทำพันธสัญญากับอัสซีเรีย และขนน้ำมันไปอียิปต์
2(012-3) Đức Giê-hô-va cũng có sự kiện cáo với Giu-đa, và Ngài sẽ phạt Gia-cốp theo đường lối nó; Ngài sẽ báo trả nó theo việc nó làm.
2พระยาห์เวห์มีข้อพิพาทกับยูดาห์ด้วย พระองค์จะลงโทษยาโคบตามวิถีที่เขาเดิน จะตอบแทนตามการกระทำของเขา
3(012-4) Vừa lúc ở trong lòng mẹ, Gia-cốp nắm gót chân anh mình; và đến tuổi trưởng thành, có quyền nơi Đức Chúa Trời.
3ในครรภ์ เขาจับส้นเท้าพี่น้องชายของตนไว้ เมื่อเป็นผู้ใหญ่ เขาต่อสู้กับพระเจ้า
4(012-5) Người có quyền hơn thiên sứ, và được thắng; khóc lóc và khẩn cầu người. Ngài đã gặp người tại Bê-tên, và ấy đó là nơi Ngài phán cùng chúng ta,
4เขาปล้ำกับทูตสวรรค์และชนะ เขาร้องไห้และวิงวอนต่อผู้นั้น เขาพบผู้นั้นที่เบธเอล ที่นั่นเขาพูดกับพวกเรา
5(012-6) tức là Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân; danh kỷ niệm Ngài là Đức Giê-hô-va.
5คือพระยาห์เวห์ พระเจ้าแห่งกองทัพทั้งหลาย พระยาห์เวห์เป็นชื่อที่ทำให้พระองค์เป็นที่รู้จัก!
6(012-7) Vậy ngươi khá trở lại cùng Đức Chúa Trời ngươi; giữ sự nhân từ và sự công bình, luôn luôn trông đợi Đức Chúa Trời ngươi.
6เพราะฉะนั้น หันกลับมาหาพระเจ้าของเจ้า รักษาความเมตตาและความยุติธรรมไว้ และรอคอยพระเจ้าของเจ้าอยู่เสมอ
7(012-8) Nó là người buôn bán cầm những cân dối trá trong tay mình; nó ưa gian lận.
7พ่อค้ามีตาชั่งโกงอยู่ในมือ เขาชอบฉ้อโกง
8(012-9) Phải, Eùp-ra-im nói rằng: Thật, ta đã trở nên giàu; ta đã được của cải. Trong mọi việc ta làm chẳng hề thấy một việc gian ác gì là tội lỗi.
8เอฟราอิมพูดว่า “ฉันร่ำรวยแล้วจริง ๆ หาทรัพย์สินมาได้ ในทรัพย์สินทั้งหมดของฉัน พวกเขาจะไม่พบความผิดใดในตัวฉันที่เป็นบาป”
9(012-10) Ta là Đức Giê-hô-va, làm Đức Chúa Trời ngươi từ khi ngươi ra khỏi đất Ê-díp-tô, ta sẽ còn làm cho ngươi ở dưới các trại như trong những ngày lễ trọng thể.
9“แต่เราเป็นพระยาห์เวห์ พระเจ้าของเจ้า ตั้งแต่ครั้งอยู่ในแผ่นดินอียิปต์ เราจะให้เจ้าอาศัยในกระโจมอีก เหมือนในวันเทศกาลตามกำหนด
10(012-11) ta cũng đã phán cho các kẻ tiên tri; đã thêm nhiều sự hiện thấy và đã cậy chức vụ các kẻ tiên tri mà dùng thí dụ.
10เราพูดกับผู้เผยพระวจนะด้วย ให้นิมิตมากมาย และใช้เรื่องเปรียบเทียบผ่านงานของผู้เผยพระวจนะ
11(012-12) Ga-la-át là gian ác, chúng nó chỉ là giả dối. Chúng nó dâng những bò đực trong Ghinh-ganh; nên những bàn thờ chúng nó giống như những đống trong luống cày nơi ruộng.
11ถ้ากิเลอาดชั่วร้าย พวกเขาก็ไร้ค่าแน่นอน ที่กิลกาล พวกเขาถวายวัวตัวผู้เป็นเครื่องบูชา แท่นบูชาของพวกเขาเหมือนกองพะเนินตามร่องนา
12(012-13) Gia-cốp trốn đến ruộng A-ram; Y-sơ-ra-ên làm tôi để được vợ, và vì được vợ mà người chăn các bầy.
12ยาโคบหนีไปแผ่นดินอารัม อิสราเอลรับใช้เพื่อให้ได้ภรรยา เขาเลี้ยงฝูงแพะแกะและฝูงวัวเพื่อให้ได้ภรรยา
13(012-14) Đoạn, Đức Giê-hô-va nhờ một đấng tiên tri đem Y-sơ-ra-ên ra khỏi Ê-díp-tô; và nhờ đấng tiên tri gìn giữ nó.
13พระยาห์เวห์พาอิสราเอลขึ้นมาจากอียิปต์โดยผู้เผยพระวจนะ และอิสราเอลได้รับการปกป้องโดยผู้เผยพระวจนะ
14(012-15) Eùp-ra-im chọc cho ta phát cơn giận đắng cay; nên máu nó sẽ đổ lại trên nó, và Chúa sẽ trả sự sỉ nhục cho nó nữa.
14เอฟราอิมยั่วยุให้โกรธอย่างขมขื่น เพราะฉะนั้น เลือดของเขาจะยังติดอยู่กับเขา และพระผู้เป็นเจ้าของเขาจะตอบแทนความดูหมิ่นของเขา”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.