Ô-sê
Chapter 7
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Khi ta muốn chữa lành cho Y-sơ-ra-ên, thì tội lỗi của Eùp-ra-im và sự gian ác của Sa-ma-ri bày tỏ; vì chúng nó đã làm sự giả dối; kẻ trộm vào trong và bọn cướp đánh giựt ở ngoài.
1เมื่อ​เรา​จะ​รักษา​อิสราเอล ความผิด​ของ​เอฟราอิม​ก็​ปรากฏ รวม​ถึง​ความชั่ว​ของ​สะมาเรีย เพราะ​พวกเขา​หลอกลวง ขโมย​เข้า​มา​ข้าง​ใน และ​กลุ่ม​โจร​ปล้น​อยู่​ข้าง​นอก
2Chúng nó không nghĩ trong lòng rằng ta nhớ mọi sự gian ác của chúng nó. Bây giờ tội phạm chúng nó ràng rịt lấy mình; chúng nó ở trước mặt ta.
2พวกเขา​ไม่​คิด​เลย​ว่า​เรา​จำ​ความชั่ว​ทั้งหมด​ของ​พวกเขา​ได้ บัดนี้​การกระทำ​ของ​พวกเขา​เอง​ล้อม​พวกเขา​ไว้ การกระทำ​เหล่านั้น​อยู่​ต่อ​หน้า​เรา
3Chúng nó lấy sự gian ác mình làm vui lòng vua, lấy sự dối trá mình làm đẹp lòng các quan trưởng.
3พวกเขา​ทำให้​กษัตริย์​ยินดี​ด้วย​ความชั่ว ทำให้​บรรดา​เจ้านาย​ยินดี​ด้วย​คำ​โกหก
4Hết thảy chúng nó đều tà dâm, giống như lò của người nướng bánh đốt lửa, thôi chụm lửa từ khi nhồi bột cho đến chừng bột dậy men.
4พวกเขา​ล้วน​เป็น​ชู้ ร้อนระอุ​เหมือน​เตาอบ​ที่​คน​ทำ​ขนมปัง​หยุด​เขี่ย​ไฟ ตั้งแต่​นวด​แป้ง​จน​แป้ง​ขึ้นฟู
5Đến ngày vua chúng ta, các quan trưởng vì sự nóng của rượu mà đau ốm: vua cũng bắt tay những kẻ hay nhạo báng.
5ใน​วัน​ของ​กษัตริย์​เรา เหล่า​เจ้านาย​ดื่ม​เหล้าองุ่น​จน​ร้อนรุ่ม​และ​ป่วย กษัตริย์​จับ​มือ​กับ​พวก​ชอบ​เยาะเย้ย
6Chúng nó rình rập, lòng cháy như lò lửa mà kẻ nướng bánh đã ngủ cả đêm; đến sáng sớm thì lò cháy như lửa phun ra những ngọn.
6พวกเขา​เตรียม​ใจ​ไว้​เหมือน​เตาอบ ขณะ​ที่​ซุ่ม​รอ ความโกรธ​คุกรุ่น​อยู่​ตลอด​คืน พอ​เช้า​ก็​ลุกโชน​เป็น​เปลวไฟ
7Chúng nó thảy đều nóng hừng như lò lửa, nuốt các quan xét mình. Hết thảy các vua chúng nó đều bị úp đổ, và trong đám họ chẳng ai kêu với ta.
7พวกเขา​ล้วน​ร้อน​เหมือน​เตาอบ และ​กลืนกิน​ผู้พิพากษา​ของ​ตน กษัตริย์​ของ​พวกเขา​ล้ม​ลง​หมด​แล้ว ไม่มี​ใคร​ใน​หมู่​พวกเขา​ร้อง​เรียก​เรา
8Eùp-ra-im xen lộn với các dân khác; Eùp-ra-im khác nào bánh chưa quay.
8เอฟราอิม​ปะปน​กับ​ชนชาติ​ต่าง ๆ เอฟราอิม​เป็น​แผ่นแป้งจี่​ที่​ไม่​ได้​กลับ​ด้าน
9Các dân ngoại đã nuốt sức mạnh nó, mà nó không biết! Tóc đầu nó bạc lém đém, mà nó chẳng ngờ!
9คนต่างชาติ​กลืนกิน​กำลัง​ของ​เขา แต่​เขา​ไม่รู้ตัว มี​ผมหงอก​แซม​อยู่ แต่​เขา​ไม่รู้ตัว
10Sự kiêu ngạo của Y-sơ-ra-ên làm chứng trước mặt nó; chúng nó dầu gặp sự đó cũng không trở lại cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, và cũng chẳng tìm kiếm Ngài!
10ความหยิ่ง​ของ​อิสราเอล​ฟ้อง​ตัว​เขา​เอง แต่​ถึง​อย่าง​นี้ พวกเขา​ก็​ยัง​ไม่​กลับ​มา​หา​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​ตน และ​ไม่​แสวงหา​พระองค์
11Eùp-ra-im như bò câu ngây dại, không có trí khôn: vì chúng nó kêu Ê-díp-tô, đi đến cùng A-si-ri.
11เอฟราอิม​เหมือน​นกเขา​ที่​หลอก​ง่าย ไร้​ความเข้าใจ พวกเขา​ร้อง​เรียก​อียิปต์ ไป​หา​อัสซีเรีย
12Đang khi chúng nó đi đó, ta sẽ giăng lưới trên chúng nó, ta sẽ làm cho chúng nó ngã xuống như những chim trời; ta sẽ sửa phạt chúng nó y như giữa hội chúng nó đã nghe.
12เมื่อ​พวกเขา​ไป เรา​จะ​กาง​ตาข่าย​คลุม​พวกเขา จะ​ดึง​พวกเขา​ลง​มา​เหมือน​นก​ใน​ท้องฟ้า จะ​ลงโทษ​ตาม​ที่​หมู่คณะ​ของ​พวกเขา​เคย​ได้ยิน​มา​แล้ว
13Khốn cho chúng nó! vì chúng nó lìa xa ta; nguyền sự hư nát đổ trên chúng nó! vì chúng nó đã phạm tội nghịch cùng ta: dầu ta muốn cứu chuộc chúng nó, nhưng chúng nó nói những điều dối trá nghịch cùng ta.
13วิบัติ​แก่​พวกเขา! เพราะ​พวกเขา​เตลิด​ไป​จาก​เรา ความพินาศ​จง​มา​ถึง​พวกเขา! เพราะ​พวกเขา​ล่วงเกิน​เรา แม้​เรา​จะ​ไถ่​พวกเขา พวกเขา​กลับ​พูด​โกหก​กล่าวโทษ​เรา
14Chúng nó chẳng lấy lòng kêu cầu ta, song chúng nó kêu van trên giường mình; chúng nó thâu mùa lúa mì và rượu mới của mình, và bạn nghịch cùng ta.
14พวกเขา​ไม่​ได้​ร้อง​หา​เรา​จาก​ใจ แต่​คร่ำครวญ​อยู่​บน​ที่นอน พวกเขา​รวม​ตัว​กัน​เพื่อ​ธัญพืช​และ​เหล้าองุ่นใหม่ แต่​หัน​ไป​จาก​เรา
15chính ta đã dạy chúng nó, đã làm cho mạnh cánh tay chúng nó, dầu vậy, chúng nó cũng toan sự dữ nghịch cùng ta.
15แม้​เรา​ฝึก​และ​ทำให้​แขน​ของ​พวกเขา​แข็งแรง พวกเขา​กลับ​วางแผน​ร้าย​ต่อ​เรา
16Chúng nó xây lại, song không hướng về Đấng Rất Cao. Chúng nó giống như cung giở trái. Quan trưởng chúng nó sẽ ngã bởi gươm, vì lưỡi chúng nó nổi giận. Kìa, chúng nó sẽ làm trò cười trong đất Ê-díp-tô.
16พวกเขา​กลับ​มา แต่​ไม่​ได้​กลับ​มา​หา​พระเจ้า​ผู้สูงสุด พวกเขา​เหมือน​คันธนู​ที่​ใช้​การ​ไม่​ได้ บรรดา​เจ้านาย​จะ​ล้ม​ลง​ด้วย​ดาบ เพราะ​คำพูด​เกรี้ยวกราด​ของ​ตน เรื่อง​นี้​จะ​ทำให้​พวกเขา​ถูก​เยาะเย้ย​ใน​แผ่นดิน​อียิปต์

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.