Ô-sê 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Hỡi các thầy tế lễ, hãy nghe điều nầy; hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, khá để ý; hỡi nhà vua, hãy lắng tai! Sự phán xét có quan hệ với các ngươi, vì các ngươi là bẫy ở Mích-ba, và giăng lưới trên Tha-bô.
1“ปุโรหิตทั้งหลาย ฟัง! วงศ์วานอิสราเอล ฟัง! ราชวงศ์ เงี่ยหูฟัง! คำพิพากษานี้มุ่งที่พวกเจ้า เพราะพวกเจ้าเป็นบ่วงที่มิสปาห์ เป็นตาข่ายที่กางไว้บนทาโบร์
2Chúng nó là kẻ bạn nghịch đã vào sâu trong sự giết lát, nhưng ta sẽ quở trách chúng nó hết thảy.
2พวกกบฏจมลึกอยู่ในการฆ่าฟัน แต่เราสั่งสอนพวกเขาทั้งหมดด้วยการลงโทษ
3Ta biết Eùp-ra-im, và Y-sơ-ra-ên không giấu với ta. Vả, hỡi Eùp-ra-im, ngươi đã phạm tội tà dâm! Y-sơ-ra-ên bị ô uế!
3เรารู้จักเอฟราอิม อิสราเอลซ่อนตัวจากเราไม่ได้ เอฟราอิม บัดนี้เจ้าค้าประเวณี อิสราเอลมีมลทินแล้ว
4Công việc chúng nó làm ngăn trở chúng nó về cùng Đức Chúa Trời mình; vì lòng dâm ở trong chúng nó, và chúng nó không nhìn biết Đức Giê-hô-va.
4การกระทำของพวกเขาขัดขวางไม่ให้หันกลับมาหาพระเจ้าของตน เพราะจิตใจที่มุ่งค้าประเวณีอยู่ในตัวพวกเขา และพวกเขาไม่รู้จักพระยาห์เวห์
5Sự kiêu ngạo của Y-sơ-ra-ên làm chứng tận mặt nó, nên Y-sơ-ra-ên và Eùp-ra-im sẽ ngã xuống vì cớ tội lỗi mình; Giu-đa cũng sẽ ngã xuống với chúng nó.
5ความหยิ่งของอิสราเอลฟ้องตัวเขาเอง อิสราเอลและเอฟราอิมจึงจะสะดุดล้มเพราะความผิดของตน ยูดาห์ก็จะสะดุดล้มไปด้วย
6Chúng nó sẽ đi với các bầy chiên bầy bò mình, đặng tìm kiếm Đức Giê-hô-va; song không thấy Ngài! Ngài đã lìa khỏi chúng nó.
6พวกเขาจะพาฝูงแพะแกะและฝูงวัวไปแสวงหาพระยาห์เวห์ แต่จะไม่พบพระองค์ พระองค์ถอนตัวจากพวกเขาแล้ว
7Chúng nó đã phỉnh dối Đức Giê-hô-va, vì đã sanh những con cái ngoại tình. Đến ngày trăng mới, chúng nó sẽ cùng sản nghiệp mình đều bị nuốt đi!
7พวกเขาไม่ซื่อสัตย์ต่อพระยาห์เวห์ เพราะพวกเขามีลูกนอกสมรส บัดนี้วันขึ้นเดือนใหม่จะกลืนกินพวกเขาพร้อมกับไร่นา
8Hãy thổi kèn ở Ghi-bê-a, hãy thổi loa ở Ra-ma! Hãy la lối ở Bết-A-ven! Hỡi Bên-gia-min, nó ở đằng sau ngươi!
8เป่าแตรเขาสัตว์ที่กิเบอาห์ และเป่าแตรที่รามาห์! โห่ร้องรบที่เบธอาเวน ข้างหลังเจ้า เบนยามิน!
9Eùp-ra-im sẽ nên hoang vu trong ngày quở trách; ta rao ra cho các chi phái Y-sơ-ra-ên một sự chắc sẽ xảy đến.
9เอฟราอิมจะรกร้างในวันแห่งการลงโทษ เราประกาศแก่เผ่าต่าง ๆ ของอิสราเอลแล้วว่า สิ่งนี้จะเกิดขึ้นแน่นอน
10Các quan trưởng Giu-đa giống như kẻ lấn địa giới; ta sẽ đổ cơn giận ta trên chúng nó như trút nước.
10เจ้านายของยูดาห์เหมือนคนที่ย้ายหลักเขต เราจะเทความโกรธลงบนพวกเขาเหมือนน้ำ
11Eùp-ra-im bị hà hiếp, bị nghiền nát trong sự đoán xét, vì nó đã bằng lòng theo điều răn của loài người.
11เอฟราอิมถูกกดขี่ ถูกบดขยี้ในการพิพากษา เพราะเขามุ่งมั่นไล่ตามรูปเคารพ
12Vậy nên, ta giống như con mọt cho Eùp-ra-im, và như sự mục nát cho nhà Giu-đa.
12ดังนั้น เราเป็นเหมือนตัวมอดต่อเอฟราอิม และเป็นเหมือนความผุเน่าต่อวงศ์วานยูดาห์
13Khi Eùp-ra-im đã biết bịnh mình, và Giu-đa đã biết vết thương mình, thì Eùp-ra-im đi đến cùng người A-si-ri, và sai đến cùng vua Gia-rép. Nhưng nó không thể chữa lành các ngươi, và không buộc vết thương cho các ngươi.
13เมื่อเอฟราอิมเห็นว่าตนเจ็บป่วย และยูดาห์เห็นบาดแผลของตน เอฟราอิมก็ไปหาอัสซีเรีย และส่งคนไปหากษัตริย์ยาเรบ แต่กษัตริย์องค์นั้นรักษาพวกเจ้าไม่ได้ และไม่อาจทำให้บาดแผลของพวกเจ้าหาย
14Vì ta sẽ như một con sư tử cho Eùp-ra-im, như một sư tử con cho nhà Giu-đa. Thật, chính ta, chính ta sẽ cắn xé rồi đi luôn; ta sẽ bắt đem đi và chẳng ai có thể giải cứu.
14เราจะเป็นเหมือนสิงโตต่อเอฟราอิม และเหมือนสิงโตหนุ่มต่อวงศ์วานยูดาห์ เราเองจะฉีกพวกเขาเป็นชิ้น ๆ แล้วจากไป จะคาบพวกเขาไป ไม่มีใครช่วยได้
15Ta sẽ đi, sẽ vào nơi ta, cho đến chừng nào chúng nó nhìn biết mình phạm tội và tìm kiếm mặt ta. Trong cơn khốn nạn, chúng nó sẽ cố tìm ta.
15เราจะกลับไปยังที่ของเรา จนกว่าพวกเขาจะยอมรับความผิด และแสวงหาเรา ในความทุกข์ยาก พวกเขาจะแสวงหาเราอย่างจริงจัง”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.