Ô-sê
Chapter 8
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Miệng ngươi khá thổi kèn! Nó như chim ưng đến nghịch cùng nhà Đức Giê-hô-va, vì chúng nó đã trái lời giao ước ta, va đã phạm luật pháp ta.
1ยก​แตร​ขึ้น​จรด​ริมฝีปาก! มี​สิ่ง​หนึ่ง​คล้าย​นกอินทรี​อยู่​เหนือ​บ้าน​ของ​พระยาห์เวห์ เพราะ​พวกเขา​ทำลาย​พันธสัญญา​ของ​เรา และ​กบฏ​ต่อ​กฎหมาย​ของ​เรา
2Chúng nó sẽ kêu đến ta rằng: Hỡi Đức Chúa Trời tôi, chúng tôi là Y-sơ-ra-ên, nhìn biết Ngài!
2พวกเขา​ร้อง​หา​เรา​ว่า ‘พระเจ้า​ของ​ข้าพเจ้า พวกเรา​คือ​อิสราเอล ยอมรับ​พระองค์!’
3Y-sơ-ra-ên đã bỏ điều lành, kẻ nghịch sẽ đuổi theo nó.
3อิสราเอล​ทิ้ง​สิ่ง​ที่​ดี​ไป​แล้ว ศัตรู​จะ​ไล่​ตาม​เขา
4Chúng nó đã lập vua mà không bởi ta, lập quan trưởng mà ta không biết. Chúng nó lấy bạc vàng của mình làm thần tượng cho mình, để chúng nó bị dứt đi.
4พวกเขา​ตั้ง​กษัตริย์​โดย​เรา​ไม่​ได้​ตั้ง แต่ง​ตั้ง​เจ้านาย​โดย​เรา​ไม่​เห็น​ชอบ เอา​เงิน​ทอง​ของ​ตน​มา​ทำ​รูปเคารพ เพื่อ​ให้​พวกเขา​ถูก​ทำลาย
5Hỡi Sa-ma-ri, bò con của ngươi đã bị bỏ rồi! Cơn giận của ta đã phừng lên nghịch cùng chúng nó. Chúng nó chẳng được khỏi tội cho đến khi nào?
5ให้​สะมาเรีย​โยน​รูปเคารพ​ลูกวัว​ของ​ตน​ทิ้ง​ไป! ความโกรธ​ของ​เรา​ลุกโชน​ต่อ​พวกเขา! อีก​นาน​เท่าไร พวกเขา​จึง​จะ​บริสุทธิ์​ได้?
6Vì bò con đó thật là việc của Y-sơ-ra-ên làm ra; một người thợ đã chế ra, nó không phải là Đức Chúa Trời. Thật, bò con của Sa-ma-ri sẽ bị bể nát.
6สิ่ง​นี้​ก็​มา​จาก​อิสราเอล​ด้วย! ช่าง​ทำ​มัน​ขึ้น​มา มัน​ไม่ใช่​พระเจ้า รูปลูกวัว​ของ​สะมาเรีย​จะ​ต้อง​แตก​เป็น​ชิ้น ๆ
7Vì chúng nó đã gieo gió và sẽ gặt bão lốc. Chúng nó không có lúa đứng; cây lúa sẽ không sanh ra bột; mà dầu có sanh ra nữa, thì dân ngoại sẽ nuốt lấy.
7พวกเขา​หว่าน​ลม และ​จะ​เกี่ยว​พายุหมุน เขา​ไม่มี​ธัญพืช​อยู่​ใน​นา ลำต้น​จะ​ไม่​ออก​รวง ถึง​ออก​รวง คนต่างชาติ​ก็​จะ​กลืนกิน​เสีย
8Y-sơ-ra-ên đã bị nuốt. Bây giờ chúng nó ở giữa các dân, như khí mạnh chẳng ai ưa thích.
8อิสราเอล​ถูก​กลืนกิน​แล้ว บัดนี้​พวกเขา​อยู่​ท่ามกลาง​ชนชาติ​ต่าง ๆ เหมือน​สิ่ง​ไร้ค่า
9Vì chúng nó đã lên A-si-ri, như con lừa rừng đi một mình; Eùp-ra-im đã hối lộ cho những kẻ yêu nó.
9พวกเขา​ขึ้น​ไป​หา​อัสซีเรีย เหมือน​ลาป่า​ที่​เที่ยว​ไป​ตาม​ลำพัง เอฟราอิม​จ้าง​คน​รัก​ให้​ตนเอง
10Dầu chúng nó hối lộ giữa các nước, nay ta sẽ nhóm họp chúng nó; chúng nó bắt đầu giảm bớt đi, vì cớ sự gánh nặng bởi vua của các quan trưởng.
10แม้​พวกเขา​ขายตัว​ท่ามกลาง​ชนชาติ​ต่าง ๆ บัดนี้​เรา​จะ​รวบรวม​พวกเขา และ​พวกเขา​เริ่ม​ร่วงโรย เพราะ​กษัตริย์​ของ​เหล่า​ผู้​มี​อำนาจ​กดขี่​พวกเขา
11Vì Eùp-ra-im đã thêm nhiều bàn thờ đặng phạm tội, thì những bàn thờ nó đã khiến nó sa vào tội lỗi.
11เพราะ​เอฟราอิม​เพิ่ม​แท่นบูชา​เพื่อ​ทำบาป แท่น​เหล่านั้น​จึง​กลาย​เป็น​แท่นบูชา​เพื่อ​ทำบาป​สำหรับ​เขา
12Ta đã chép lệ luật ta cho nó một vạn điều, nhưng nó coi như chẳng can gì đến mình.
12เรา​เขียน​ข้อ​กฎหมาย​มากมาย​ให้​เขา แต่​เขา​กลับ​มอง​เป็น​เรื่อง​แปลกปลอม
13Còn như của lễ dâng cho ta, thì chúng nó dâng thịt và ăn; nhưng Đức Giê-hô-va chẳng nhận chúng nó đâu. Bây giờ Ngài nhớ lại sự gian ác chúng nó, và sẽ thăm phạt tội lỗi chúng nó; chúng nó sẽ trở về trong Ê-díp-tô!
13ส่วน​เครื่องบูชา​ที่​ถวาย​แก่​เรา พวกเขา​ถวาย​เนื้อ​เป็น​เครื่องบูชา​แล้ว​กิน แต่​พระยาห์เวห์​ไม่​ยอมรับ บัดนี้​พระองค์​จะ​จดจำ​ความผิด​ของ​พวกเขา และ​ลงโทษ​บาป​ของ​พวกเขา พวกเขา​จะ​กลับ​ไป​อียิปต์
14Y-sơ-ra-ên đã quên Đấng tạo mình, và dựng những cung đền; Giu-đa đã thêm nhiều các thành bền vững. Nhưng ta sẽ sai lửa trên các thành nó, và lửa ấy sẽ thiêu cháy cung đền nó.
14อิสราเอล​ลืม​ผู้​สร้าง​ตน แล้ว​สร้าง​วัง​ขึ้น ยูดาห์​ก็​สร้าง​เมือง​ที่​มี​ป้อมปราการ​มากมาย แต่​เรา​จะ​ส่ง​ไฟ​ลง​บน​เมือง​ของ​เขา ไฟ​จะ​กลืนกิน​ป้อมปราการ​ของ​เมือง​นั้น”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.