Ô-sê 8
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Miệng ngươi khá thổi kèn! Nó như chim ưng đến nghịch cùng nhà Đức Giê-hô-va, vì chúng nó đã trái lời giao ước ta, va đã phạm luật pháp ta.
1Приложи трубу до уст твоїх! Як орел (налетять) на дом Господень за те, що вони поломали вмову зо мною, і переступили закон мій!
2Chúng nó sẽ kêu đến ta rằng: Hỡi Đức Chúa Trời tôi, chúng tôi là Y-sơ-ra-ên, nhìn biết Ngài!
2Покликати муть до мене: Боже мій! ми ж тебе знаємо, ми — Ізраїль!
3Y-sơ-ra-ên đã bỏ điều lành, kẻ nghịch sẽ đuổi theo nó.
3Нї! відкинув Ізраїль добро, то ж ворог буде вганяти за ним.
4Chúng nó đã lập vua mà không bởi ta, lập quan trưởng mà ta không biết. Chúng nó lấy bạc vàng của mình làm thần tượng cho mình, để chúng nó bị dứt đi.
4Ви без мене поставляли царів над собою; обирали собі князїв, мене не питавши; а з срібла свого та з золота свого собі боввани робили: ось, ізза чого погибель!
5Hỡi Sa-ma-ri, bò con của ngươi đã bị bỏ rồi! Cơn giận của ta đã phừng lên nghịch cùng chúng nó. Chúng nó chẳng được khỏi tội cho đến khi nào?
5Покинув тебе, Самариє, телець твій! запалав гнїв мій на них; доки ж не зможуть вони очиститись?
6Vì bò con đó thật là việc của Y-sơ-ra-ên làm ra; một người thợ đã chế ra, nó không phải là Đức Chúa Trời. Thật, bò con của Sa-ma-ri sẽ bị bể nát.
6Бо й той (ідол) — дїло Ізраїля. Ремесник уробив його, як же йому бути Богом? в куски розпадеться бик Самарийський!
7Vì chúng nó đã gieo gió và sẽ gặt bão lốc. Chúng nó không có lúa đứng; cây lúa sẽ không sanh ra bột; mà dầu có sanh ra nữa, thì dân ngoại sẽ nuốt lấy.
7Сїяли вони вітра, так жати муть бурю: колоса на стеблї в нього не буде, не дасть муки зерно, а хоч би й дало, то чужі зʼїдять,
8Y-sơ-ra-ên đã bị nuốt. Bây giờ chúng nó ở giữa các dân, như khí mạnh chẳng ai ưa thích.
8Зʼїдять і самого Ізраїля; і будуть вони у чужоземцїв за пусту посудину.
9Vì chúng nó đã lên A-si-ri, như con lừa rừng đi một mình; Eùp-ra-im đã hối lộ cho những kẻ yêu nó.
9Вони пійшли до Ассура, мов той дикий осел, що пустопаш блукає: Ефраїм купував прихильність подарунками.
10Dầu chúng nó hối lộ giữa các nước, nay ta sẽ nhóm họp chúng nó; chúng nó bắt đầu giảm bớt đi, vì cớ sự gánh nặng bởi vua của các quan trưởng.
10Та хоч вони й посилали чужинцям данини, то, наколи я зберу їх докупи, почнуть вони впадати під тягарем царя над князями.
11Vì Eùp-ra-im đã thêm nhiều bàn thờ đặng phạm tội, thì những bàn thờ nó đã khiến nó sa vào tội lỗi.
11Много жертівників про гріх Ефраїм спорудив, та й на (кару за) гріх йому ті жертівники вийшли.
12Ta đã chép lệ luật ta cho nó một vạn điều, nhưng nó coi như chẳng can gì đến mình.
12Важні я йому написав закони, та вони, мов чужі, в нього поробились.
13Còn như của lễ dâng cho ta, thì chúng nó dâng thịt và ăn; nhưng Đức Giê-hô-va chẳng nhận chúng nó đâu. Bây giờ Ngài nhớ lại sự gian ác chúng nó, và sẽ thăm phạt tội lỗi chúng nó; chúng nó sẽ trở về trong Ê-díp-tô!
13Вони приносять в жертву менї мясо, щоб самі його їли; Господеві вони невгодні; безбожність їх нїколи в нього з думки не сходить, і він буде їх однако за гріхи карати: вернуться вони в Египет (у неволю).
14Y-sơ-ra-ên đã quên Đấng tạo mình, và dựng những cung đền; Giu-đa đã thêm nhiều các thành bền vững. Nhưng ta sẽ sai lửa trên các thành nó, và lửa ấy sẽ thiêu cháy cung đền nó.
14Творця свого забув Ізраїль та построїв собі божницї, та й Юда побудував міста утверджені; та я пошлю огонь на міста його, — він пожере палати його.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.