Ô-sê
Chapter 13
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Vừa khi Eùp-ra-im nói ra, người ta run rẩy. Nó đã lên mình trong Y-sơ-ra-ên. Nhưng sau khi vì cớ Ba-anh mà phạm tội thì nó chết mất.
1Як говорить, було, Ефраїм, то всї тремтїли. Він був поважний ув Ізраїлї; та він провинив через Баала — та й погиб.
2Vả, bây giờ chúng nó cứ phạm tội càng ngày càng thêm; dùng bạc làm những tượng đúc cho mình, những hình tượng theo trí khôn mình; cả sự đó là công việc của thợ khéo! Người ta nói về chúng nó rằng: Để mặc kẻ dâng của lễ hôn bò con.
2А тепер чинять вони ще нові провини: поробили собі з свого срібла виливані боввани по свому розуму — все ремісницька робота, — та й навчають людей, що приносять жертву: Цїлуйте биків!
3Vậy nên, chúng nó sẽ giống như mây ban mai, như móc buổi sáng tan đi lúc sớm, như rơm rác bị gió lốc đùa khỏi sân đạp lúa, như khói bởi ống khói thoát ra!
3За те ж вони позникають, наче мрака вранцї, наче роса, скоро улїтаюча, як полова, що її вітер з току розвіває, та як дим із комена.
4Nhưng mà, ấy chính ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi từ khi ngươi ra khỏi đất Ê-díp-tô, và ngoài ta, ngươi chớ nên nhìn biết thần nào khác: ngoài ta không có đấng cứu nào khác!
4Нї! я — Господь, Бог твій з часів землї Египецької, і нїяк тобі знати иншого Бога окрім мене, й нема Спасителя окрім мене.
5Ta đã biết ngươi trong đồng vắng, trong đất khô khan.
5Я ж признав тебе за свого в пустинї, у тій землї спраги.
6Chúng nó đã được no nê theo đồng cỏ; và được no nê rồi, thì chúng nó sanh lòng kiêu ngạo; vậy nên chúng nó đã quên ta.
6Маючи поживу, вони їли до ситу; а коли засичувались, підіймалось у гору їх серце, й забували про мене.
7Vì thế, ta đối với chúng nó sẽ như là sư tử. Ta sẽ như con beo rình chúng nó trên đường.
7За те ж станусь я їм левом — левчуком, що чатує при дорозї.
8Ta sẽ vồ trên chúng nó như con gấu cái bị cướp mất con nó. Ta sẽ xé cái bọc lòng chúng nó, và sẽ nuốt chúng nó ở đó như sư tử cái. Thú rừng sẽ xé chúng nó.
8Нападати буду їх, як ведмедиця, що забрано їй дїти, — як левиця, роздирати й виїдати місце, де серце їх бється; дикі зьвірі будуть їх розторгувати.
9Hỡi Y-sơ-ra-ên, sự bại hoại của ngươi, ấy là tại ngươi dấy loạn nghịch cùng ta, tức là Đấng giúp ngươi.
9Ти самий, Ізраїлю, погубив себе, бо тілько в менї — опора твоя.
10Vậy vua ngươi ở đâu? hầu cho người giải cứu ngươi trong hết thảy các thành! nào những quan xét ngươi là những người mà ngươi nói với rằng: Hãy cho tôi một vua và các quan trưởng!
10А де ж царь твій? Нехай би тепер рятував тебе по всїх містах твоїх! Де ж суддї твої, що про них ти мовляв: Дай нам царя і старшину?
11Ta đã nhân cơn giận mà ban cho ngươi một vua, và đã nhân cơn giận mà cất đi.
11Я ж дав тобі царя у гнїву мому, та й — одняв у досадї моїй.
12Sự gian ác của Eùp-ra-im đã ràng buộc, tội lỗi nó đã giấu để.
12О, Ефраїмове беззаконство звязане в узол, сховано його гріх, не забудесь!
13Sự đau đớn của đàn bà đẻ sẽ đến trên nó. Nhưng nó là con trai không khôn ngoan; vì, đến k” rồi, nó không nên chậm trễ ở trong dạ con.
13Прийдуть на нього муки породїлї; він — нерозумний син, инакше не ждав би, аж прийдеться родити дїтей.
14Ta sẽ cứu chúng nó khỏi quyền lực của âm phủ, và chuộc chúng nó ra khỏi sự chết. Hỡi sự chết, nào tai vạ mầy ở đâu? Hỡi âm phủ, nào sự hủy hoại mầy ở đâu? ôi! sự ăn năn sẽ bị giấu khỏi mắt ta.
14Та я вибавлю їх із потали пекла, відкуплю їх від смертї. Де жало твоє, смерте? а ти, пекло, де твоя побіда? жалю зза сього у мене не буде.
15Ví dầu Eùp-ra-im có đậu trái giữa anh em nó, nhưng gió đông sẽ dậy; tức là hơi thở của Đức Giê-hô-va lên từ đồng vắng, sẽ đến làm khô các suối và cạn các mạch nước. Kẻ nghịch sẽ cướp những kho tàng chứa mọi khí mạnh quí báu.
15Хоч Ефраїм між братами й плодющий, та з востоку підійметься буря, підійметься буря Господня з пустинї, — і висхне джерело його, й зсякне виплив його; вона опустошить скарбівню всього посуду дорогого.
16Sa-ma-ri sẽ mang tội nó, vì nó đã dấy loạn nghịch cùng Đức Chúa Trời mình! Chúng nó sẽ ngã bởi gươm; các con trẻ chúng nó sẽ bị dập nát, và những đàn bà của chúng nó có chửa sẽ bị mổ bụng.
no verse 16 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.