Ô-sê
Chapter 9
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Hỡi Y-sơ-ra-ên, chớ vui mừng; chớ nức lòng mừng rỡ như các dân; vì ngươi đã phạm tội tà dâm và cách xa Đức Chúa Trời ngươi. ngươi đã ưa thích tiền công mình trên mọi sân đạp lúa
1Ой не радуйсь, Ізраїлю, й не веселися, як инші народи, бо ти блудуєш, покинувши Бога твого: як блудниця, любиш гостинцї з якого б то й не було току.
2Hoặc sân đạp lúa, hoặc hầm ép rượu, cũng sẽ chẳng nuôi chúng nó; rượu mới sẽ thiếu thốn cho nó.
2Гумно й тискарня не буде харчувати їх, і виногради обманять їх.
3Chúng nó sẽ không ở trong đất của Đức Giê-hô-va nữa; nhưng Eùp-ra-im sẽ trở về Ê-díp-tô, và sẽ ăn đồ ăn ô uế trong A-si-ri.
3Не будуть вони жити в землї Господнїй: Ефраїм вернеться в Египет, і в Ассириї їсти муть нечисте.
4Chúng nó sẽ không làm lễ quán bằng rượu cho Đức Giê-hô-va nữa, và các của lễ chúng nó cũng sẽ chẳng đẹp lòng Ngài; song sẽ như bánh kẻ có tang: hễ ai ăn đến thì bị ô uế; vì bánh chúng nó sẽ đỡ đói cho chúng nó, chẳng được vào nhà Đức Giê-hô-va.
4І не будуть додавати вина в жертву Господеві, не вподобні будуть йому жертви їх; будуть вони їм, мов хлїб похоронний; всякий, хто буде його їсти, опоганиться, бо сей хлїб їх буде хиба їм на пожиток, а в дом Господень він не ввійде.
5Các ngươi sẽ làm gì trong ngày lễ trọng thể, trong ngày lễ của Đức Giê-hô-va?
5Що ж будете чинити в день сьвяточний, або в день празнику Господнього?
6Thật, nầy, chúng nó đã đi trốn khỏi tai họa. Ê-díp-tô sẽ liệm chúng nó, Mem-phi sẽ chôn chúng nó. Những đồ bằng bạc rất quí của chúng nó sẽ trở nên mồi của chà-chuôm; gai gốc sẽ loán nơi nhà tạm chúng nó.
6Ось бо, вони через опустошеннє повтїкають; та Египет збере їх із сьвіта, Мемфис поховає; дорогі будівлї їх забере під себе кропива, колюча тернина буде в шатрах їх.
7Những ngày thăm phạt đã đến rồi! Những ngày báo trả đã tới rồi! Y-sơ-ra-ên sẽ biết. Kẻ tiên tri là dại dột, người được cảm động bởi thần linh là điên cuồng, vì sự gian ác dư dật của ngươi, và sự hờn ghét lớn lắm.
7Прийдуть днї навідання. Нехай же тодї дознаєсь Ізраїль, що дурний був його віщун, безумний, що видавав себе за вдохновеного; бо безлїч беззаконностей твоїх, і велика злоба (проти Бога).
8Eùp-ra-im là kẻ rình nghịch cùng Đức Chúa Trời ta; còn kẻ tiên tri là lưới bắt chim trên mọi đường lối mình, nó là sự ghen ghét trong nhà Đức Chúa Trời mình.
8Ефраїм — (се мала бути) сторожа при Бозї мойму, (а в нього кожний) пророк — се сїлця птахолова на кожнїй стежцї його; се западня в зборищі бога його.
9Chúng nó bại hoại rất sâu như đang những ngày Ghi-bê-a. Đức Chúa Trời sẽ nhớ lại sự gian ác chúng nó, sẽ thăm phạt tội lỗi chúng nó.
9Глибоко впали вони, розопсотились, як за часів Гиви; ой він пригадає їм безбожність їх, скарає за гріхи їх!
10Ta đã gặp Y-sơ-ra-ên, như gặp trái nho trong đồng vắng; ta đã thấy tổ phụ các ngươi như trái chín đầu trên cây vả tơ. Nhưng chúng nó đã vào nơi Ba-anh-Phê-ô; dâng mình cho vật xấu hổ, và cũng trở nên gớm ghiếc như vật chúng nó đã yêu.
10Як винну грону, знайдену в пустинї, підняв я Ізраїля; як перший раннїй овощ на смоковницї вибрав я отцїв ваших, а вони обернулись до Вааль-Пеора й віддали себе гидотї, та стались і самі такими гидкими, як ті, що їх полюбили.
11Sự vinh hiển của Eùp-ra-im sẽ bay đi như chim: sẽ không đẻ, không thai, không nghén nữa!
11У Ефраїміїв улетить, мов птиця, їх слава; нї народин, нї вагітностї, нї зачаття не буде.
12Ví dầu chúng nó được nuôi con cái, ta cũng cất lấy đi, đến nỗi không một người nam nào còn lại. Thật, khi ta lìa bỏ chúng nó, thì khốn nạn thay cho chúng nó!
12Ба коли б і зростили синів своїх, я їх одійму в них; горе бо їм, коли я їх опущу!
13Eùp-ra-im được trồng trong nơi xinh tốt, như ta đã xem thấy Ty-rơ; dầu vậy, Eùp-ra-im sẽ dắt các con cái nó đến kẻ giết lát!
13Ефраїм, як самий я бачив, до Тиру подібний, а насаджений на прегарному місцї; але Ефраїм виводити ме синів своїх на побій.
14Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy ban cho chúng nó. Ngài sẽ cho chúng nó cái gì? Hãy cho chúng nó cái dạ sút sảo và vú khô khan!
14Дай їм, Господи, — що ж ти даси їм? Дай утробу їм, що не роджає, й соски сухі-немолочні.
15Cả sự hung ác chúng nó đều ở Ghinh-ganh; ấy tại đó mà ta ghét chúng nó. Vì cớ những việc ác chúng nó, ta sẽ đuổi chúng nó khỏi nhà ta; ta sẽ chẳng thương yêu chúng nó nữa. Hết thảy quan trưởng chúng nó là kẻ bạn nghịch.
15Усе зло їх постало в Галгалї: Там почав я ненавидїти їх за їх беззаконства; прожену їх із землї моєї, не буду вже більше любити; вся старшина їх — зрадники.
16Eùp-ra-im bị đánh; rễ nó đã khô. Chúng nó sẽ không ra trái nữa; dầu đẻ ra, ta cũng sẽ giết trái thương yêu của bụng chúng nó.
16Ефраїм побитий; коріннє в нього посохло; не буде у нього плоду, а коли б і родили синів, то я подам дорогий плід їх утроби смертї на поталу.
17Đức Chúa Trời ta sẽ bỏ chúng nó, vì chúng nó không nghe Ngài; và chúng nó sẽ đi dông dài trong các nước.
17Відопхне їх від себе Бог мій, за те, що були йому неслухняні, — блукати муть проміж народами.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.