Ô-sê
Chapter 9
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bíblia Portuguesa …
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Hỡi Y-sơ-ra-ên, chớ vui mừng; chớ nức lòng mừng rỡ như các dân; vì ngươi đã phạm tội tà dâm và cách xa Đức Chúa Trời ngươi. ngươi đã ưa thích tiền công mình trên mọi sân đạp lúa
1Não se alegre, Israel, com júbilo como as nações; pois você foi infiel ao seu Deus. Você ama o salário de prostituta em cada eira de cereais.
2Hoặc sân đạp lúa, hoặc hầm ép rượu, cũng sẽ chẳng nuôi chúng nó; rượu mới sẽ thiếu thốn cho nó.
2A eira e o lagar não os alimentarão, e o vinho novo lhe faltará.
3Chúng nó sẽ không ở trong đất của Đức Giê-hô-va nữa; nhưng Eùp-ra-im sẽ trở về Ê-díp-tô, và sẽ ăn đồ ăn ô uế trong A-si-ri.
3Eles não habitarão na terra do SENHOR; mas Efraim retornará ao Egito, e eles comerão comida impura na Assíria.
4Chúng nó sẽ không làm lễ quán bằng rượu cho Đức Giê-hô-va nữa, và các của lễ chúng nó cũng sẽ chẳng đẹp lòng Ngài; song sẽ như bánh kẻ có tang: hễ ai ăn đến thì bị ô uế; vì bánh chúng nó sẽ đỡ đói cho chúng nó, chẳng được vào nhà Đức Giê-hô-va.
4Eles não derramarão libações de vinho ao SENHOR, nem lhe serão agradáveis. Seus sacrifícios serão para eles como o pão de pranteadores; todos os que dele comerem serão contaminados; pois o pão deles será para o seu próprio apetite. Não entrará na casa do SENHOR.
5Các ngươi sẽ làm gì trong ngày lễ trọng thể, trong ngày lễ của Đức Giê-hô-va?
5O que vocês farão no dia da assembleia solene, e no dia da festa do SENHOR?
6Thật, nầy, chúng nó đã đi trốn khỏi tai họa. Ê-díp-tô sẽ liệm chúng nó, Mem-phi sẽ chôn chúng nó. Những đồ bằng bạc rất quí của chúng nó sẽ trở nên mồi của chà-chuôm; gai gốc sẽ loán nơi nhà tạm chúng nó.
6Pois, eis que, quando fugirem da destruição, o Egito os recolherá. Mênfis os sepultará. Urtigas possuirão suas coisas preciosas de prata. Espinhos estarão em suas tendas.
7Những ngày thăm phạt đã đến rồi! Những ngày báo trả đã tới rồi! Y-sơ-ra-ên sẽ biết. Kẻ tiên tri là dại dột, người được cảm động bởi thần linh là điên cuồng, vì sự gian ác dư dật của ngươi, và sự hờn ghét lớn lắm.
7Os dias de visitação chegaram. Os dias de retribuição chegaram. Israel considerará o profeta um tolo, e o homem inspirado, um louco, por causa da abundância dos seus pecados, e porque a sua hostilidade é grande.
8Eùp-ra-im là kẻ rình nghịch cùng Đức Chúa Trời ta; còn kẻ tiên tri là lưới bắt chim trên mọi đường lối mình, nó là sự ghen ghét trong nhà Đức Chúa Trời mình.
8Um profeta vigia sobre Efraim com o meu Deus. Um laço de passarinheiro está em todos os seus caminhos, e hostilidade na casa do seu Deus.
9Chúng nó bại hoại rất sâu như đang những ngày Ghi-bê-a. Đức Chúa Trời sẽ nhớ lại sự gian ác chúng nó, sẽ thăm phạt tội lỗi chúng nó.
9Eles se corromperam profundamente, como nos dias de Gibeá. Ele se lembrará da iniquidade deles. Ele os punirá por seus pecados.
10Ta đã gặp Y-sơ-ra-ên, như gặp trái nho trong đồng vắng; ta đã thấy tổ phụ các ngươi như trái chín đầu trên cây vả tơ. Nhưng chúng nó đã vào nơi Ba-anh-Phê-ô; dâng mình cho vật xấu hổ, và cũng trở nên gớm ghiếc như vật chúng nó đã yêu.
10Eu encontrei Israel como uvas no deserto. Eu vi seus pais como os primeiros frutos maduros na figueira em sua primeira estação; mas eles foram a Baal-Peor, e se consagraram àquela coisa vergonhosa, e se tornaram abomináveis como aquilo que amaram.
11Sự vinh hiển của Eùp-ra-im sẽ bay đi như chim: sẽ không đẻ, không thai, không nghén nữa!
11Quanto a Efraim, a sua glória voará como um pássaro. Não haverá nascimento, ninguém grávida, e nenhuma concepção.
12Ví dầu chúng nó được nuôi con cái, ta cũng cất lấy đi, đến nỗi không một người nam nào còn lại. Thật, khi ta lìa bỏ chúng nó, thì khốn nạn thay cho chúng nó!
12Ainda que criem seus filhos, contudo eu os deixarei sem filhos, de modo que não reste nenhum homem. De fato, ai deles também quando eu me afastar deles!
13Eùp-ra-im được trồng trong nơi xinh tốt, như ta đã xem thấy Ty-rơ; dầu vậy, Eùp-ra-im sẽ dắt các con cái nó đến kẻ giết lát!
13Eu vi Efraim, como Tiro, plantado em um lugar agradável; mas Efraim levará seus filhos ao assassino.
14Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy ban cho chúng nó. Ngài sẽ cho chúng nó cái gì? Hãy cho chúng nó cái dạ sút sảo và vú khô khan!
14Dá-lhes — SENHOR, o que lhes darás? Dá-lhes um ventre que aborta e seios secos.
15Cả sự hung ác chúng nó đều ở Ghinh-ganh; ấy tại đó mà ta ghét chúng nó. Vì cớ những việc ác chúng nó, ta sẽ đuổi chúng nó khỏi nhà ta; ta sẽ chẳng thương yêu chúng nó nữa. Hết thảy quan trưởng chúng nó là kẻ bạn nghịch.
15“Toda a maldade deles está em Gilgal; pois ali eu os odiei. Por causa da maldade de suas ações, eu os expulsarei da minha casa! Não os amarei mais. Todos os seus príncipes são rebeldes.
16Eùp-ra-im bị đánh; rễ nó đã khô. Chúng nó sẽ không ra trái nữa; dầu đẻ ra, ta cũng sẽ giết trái thương yêu của bụng chúng nó.
16Efraim está ferido. Sua raiz secou. Eles não darão fruto. Mesmo que deem à luz, ainda assim matarei os amados do seu ventre.”
17Đức Chúa Trời ta sẽ bỏ chúng nó, vì chúng nó không nghe Ngài; và chúng nó sẽ đi dông dài trong các nước.
17Meu Deus os rejeitará, porque não o ouviram; e eles serão errantes entre as nações.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.