Ô-sê 9
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Hỡi Y-sơ-ra-ên, chớ vui mừng; chớ nức lòng mừng rỡ như các dân; vì ngươi đã phạm tội tà dâm và cách xa Đức Chúa Trời ngươi. ngươi đã ưa thích tiền công mình trên mọi sân đạp lúa
1Aw Israel anghoe hmah; minawk kalah baktiah anghoe hmah. Nang loe na Sithaw koeh ai ih tangzat zaw kami khaeah na caeh. Cang atithaih ahmuen kruekah tangzat to na zawh, tangzat zawhhaih phoisa hoiah poek na nawm.
2Hoặc sân đạp lúa, hoặc hầm ép rượu, cũng sẽ chẳng nuôi chúng nó; rượu mới sẽ thiếu thốn cho nó.
2Cang atithaih hoi misurtui pasawhhaih mah nihcae to pacah mak ai, misurtui kangtha mah anih to amtimsak tih.
3Chúng nó sẽ không ở trong đất của Đức Giê-hô-va nữa; nhưng Eùp-ra-im sẽ trở về Ê-díp-tô, và sẽ ăn đồ ăn ô uế trong A-si-ri.
3Nihcae loe Angraeng prae thungah om o mak ai, toe Ephraim loe Izip prae ah amlaem let ueloe, Assyria prae ah ciimcai ai buhnawk to caa tih.
4Chúng nó sẽ không làm lễ quán bằng rượu cho Đức Giê-hô-va nữa, và các của lễ chúng nó cũng sẽ chẳng đẹp lòng Ngài; song sẽ như bánh kẻ có tang: hễ ai ăn đến thì bị ô uế; vì bánh chúng nó sẽ đỡ đói cho chúng nó, chẳng được vào nhà Đức Giê-hô-va.
4Angraeng khaeah misurtui to paek o mak ai, anih loe nihcae mah paek ih hmuen hoiah palung anghoe mak ai. To tiah a sak o ih hmuen loe nihcae han palungsae kaminawk ih takaw baktiah ni om tih; to buh kacaa kaminawk loe amhnong o boih tih. Nihcae ih takaw loe angmacae hing haih ah om tih, Angraeng imthung ah angzo haih mak ai.
5Các ngươi sẽ làm gì trong ngày lễ trọng thể, trong ngày lễ của Đức Giê-hô-va?
5Angraeng ih poih ni hoi atue khaehhaih niah timaw na sak o han?
6Thật, nầy, chúng nó đã đi trốn khỏi tai họa. Ê-díp-tô sẽ liệm chúng nó, Mem-phi sẽ chôn chúng nó. Những đồ bằng bạc rất quí của chúng nó sẽ trở nên mồi của chà-chuôm; gai gốc sẽ loán nơi nhà tạm chúng nó.
6Khenah, nihcae loih o langlacadoeh, Izip kaminawk mah nihcae to naeh o let tih; Memphis mah nihcae to aphum tih. A tawnh o ih atho kana sum kanglung loe phroh thungah anghma ueloe, nihcae ih im doeh soekhring mah khuk khoep tih.
7Những ngày thăm phạt đã đến rồi! Những ngày báo trả đã tới rồi! Y-sơ-ra-ên sẽ biết. Kẻ tiên tri là dại dột, người được cảm động bởi thần linh là điên cuồng, vì sự gian ác dư dật của ngươi, và sự hờn ghét lớn lắm.
7Danpaekhaih ni loe angzoh boeh; atho pathokhaih ni loe zoi daek boeh. To hmuen to Israel mah panoek tih: pop parai na zaehaih hoi pop parai kalen hnukmahaih to na tawnh o pongah, tahmaa loe amthu moe, muithla hmuen paekhaih tawn kami doeh palungha ai, tiah na thuih o.
8Eùp-ra-im là kẻ rình nghịch cùng Đức Chúa Trời ta; còn kẻ tiên tri là lưới bắt chim trên mọi đường lối mình, nó là sự ghen ghét trong nhà Đức Chúa Trời mình.
8Ephraim khenzawnkung loe Sithaw mah ni patoeh; toe tahmaa loe a caehhaih loklam ah thaang mah pakaa moe, angmah Sithaw imthung ah hnukmahaih to oh.
9Chúng nó bại hoại rất sâu như đang những ngày Ghi-bê-a. Đức Chúa Trời sẽ nhớ lại sự gian ác chúng nó, sẽ thăm phạt tội lỗi chúng nó.
9Gibeah dung ih kaminawk baktiah, nihcae loe kating ai ah amro o boeh. Toe anih mah nihcae zaehaih to panoek pae ueloe, a zae o haih baktih toengah danpaek tih.
10Ta đã gặp Y-sơ-ra-ên, như gặp trái nho trong đồng vắng; ta đã thấy tổ phụ các ngươi như trái chín đầu trên cây vả tơ. Nhưng chúng nó đã vào nơi Ba-anh-Phê-ô; dâng mình cho vật xấu hổ, và cũng trở nên gớm ghiếc như vật chúng nó đã yêu.
10Israel loe praezaek ih misurthaih baktiah ka hnuk; nangcae ampanawk doeh athai tangsuek thaiduet thaih baktiah ka hnuk. Toe nihcae loe Baal Poer khaeah caeh o moe, angmacae hoi angmacae to ang paek o pongah, azathaih a tong o; a koeh o ih hmuen baktiah panuet kaom ah khosak o.
11Sự vinh hiển của Eùp-ra-im sẽ bay đi như chim: sẽ không đẻ, không thai, không nghén nữa!
11Ephraim lensawkhaih loe tavaa baktiah azawk ving tih boeh; nang loe nawkta tapenhaih hoi zokpomhaih om mak ai boeh.
12Ví dầu chúng nó được nuôi con cái, ta cũng cất lấy đi, đến nỗi không một người nam nào còn lại. Thật, khi ta lìa bỏ chúng nó, thì khốn nạn thay cho chúng nó!
12Nihcae mah nawkta sah o langlacadoeh, nihcae to palung ka setsak han, anghmat kami om ai ah ka lak pae boih han: ue, ka caehtaak naah loe nihcae khosak bing o tih!
13Eùp-ra-im được trồng trong nơi xinh tốt, như ta đã xem thấy Ty-rơ; dầu vậy, Eùp-ra-im sẽ dắt các con cái nó đến kẻ giết lát!
13Ephraim loe ahmuen kahoih ah thling ih, Tura baktiah ka hnuk boeh; toe Ephraim loe kami humnawk khaeah a caanawk to caeh haih tih.
14Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy ban cho chúng nó. Ngài sẽ cho chúng nó cái gì? Hãy cho chúng nó cái dạ sút sảo và vú khô khan!
14Aw Angraeng, nihcae hanah tih maw na paek han? Caa amrohaih maw, to tih ai boeh loe tahnutui kaanghaih maw to paek ah!
15Cả sự hung ác chúng nó đều ở Ghinh-ganh; ấy tại đó mà ta ghét chúng nó. Vì cớ những việc ác chúng nó, ta sẽ đuổi chúng nó khỏi nhà ta; ta sẽ chẳng thương yêu chúng nó nữa. Hết thảy quan trưởng chúng nó là kẻ bạn nghịch.
15Gilgal ah kahoih ai hmuen to a sak o pongah, nihcae to ka hnukma. Kasae hmuen a sak o pongah, nihcae to ka imthung hoiah ka haek han; nihcae nuiah amlunghaih ka tawn mak ai boeh. Nihcae ukkung angraengnawk loe misa angthawk kami ah oh o boih boeh.
16Eùp-ra-im bị đánh; rễ nó đã khô. Chúng nó sẽ không ra trái nữa; dầu đẻ ra, ta cũng sẽ giết trái thương yêu của bụng chúng nó.
16Ephraim loe mitong boeh, tangzunnawk doeh zaek boih boeh; athaih doeh athai mak ai boeh: ue, nihcae mah ca sah o mangh cadoeh, a kawt o huek ih a caanawk to ka hum pae ving han.
17Đức Chúa Trời ta sẽ bỏ chúng nó, vì chúng nó không nghe Ngài; và chúng nó sẽ đi dông dài trong các nước.
17Nihcae mah Angraeng ih lok tahngai o ai pongah, kai ih Sithaw mah nihcae to takhoe ving tih; to naah nihcae loe prae kaminawk salakah avak rumram kami ah om o tih.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.