Ô-sê 12
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1(012-2) Eùp-ra-im ăn gió, chạy theo sau gió đông. Mỗi ngày, nó thêm nhiều sự nói dối và sự hoang vu; nó lập giao ước với A-si-ri, và đem dầu vào Ê-díp-tô.
1Ephraim loe takhi caak hanah, ni angzae bang ih takhi to patom; anih mah alinghaih hoi raihaih to ni thokkruek pungsak. Assyria hoi lokmaihaih to a sak o moe, situi to Izip ah a pahwh.
2(012-3) Đức Giê-hô-va cũng có sự kiện cáo với Giu-đa, và Ngài sẽ phạt Gia-cốp theo đường lối nó; Ngài sẽ báo trả nó theo việc nó làm.
2Angraeng mah Judah to lokcaek hanah suek, a caehhaih loklam baktih toengah Jakob to danpaek tih; a toksakhaih baktih toengah anih mah pathok let tih.
3(012-4) Vừa lúc ở trong lòng mẹ, Gia-cốp nắm gót chân anh mình; và đến tuổi trưởng thành, có quyền nơi Đức Chúa Trời.
3Anih loe amno zok thungah amya ih khok tahmawh to patawnh moe, a thacakhaih hoiah Sithaw apanh kami ah oh:
4(012-5) Người có quyền hơn thiên sứ, và được thắng; khóc lóc và khẩn cầu người. Ngài đã gặp người tại Bê-tên, và ấy đó là nơi Ngài phán cùng chúng ta,
4ue, anih loe van kami hoiah angpanh moe, anih mah payawk; a qah moe, a koehhaih to sak pae hanah anih khaeah hnik. Anih to Bethel ah a hnuk moe, to ah aicae hoi lok apaeh;
5(012-6) tức là Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân; danh kỷ niệm Ngài là Đức Giê-hô-va.
5Anih loe misatuh Angraeng Sithaw, panoek han koi Anih ih ahmin loe Angraeng, tiah oh.
6(012-7) Vậy ngươi khá trở lại cùng Đức Chúa Trời ngươi; giữ sự nhân từ và sự công bình, luôn luôn trông đợi Đức Chúa Trời ngươi.
6To pongah nang loe na Sithaw khaeah amlaem ah; tahmenhaih hoi toenghaih to patawn ah loe, na Sithaw to zing poe ah.
7(012-8) Nó là người buôn bán cầm những cân dối trá trong tay mình; nó ưa gian lận.
7Anih loe hmuen zaw kami ah oh moe, a ban ah katoeng ai hmuenzit tahhaih to sinh; anih loe alinghaih koeh kami ah oh.
8(012-9) Phải, Eùp-ra-im nói rằng: Thật, ta đã trở nên giàu; ta đã được của cải. Trong mọi việc ta làm chẳng hề thấy một việc gian ác gì là tội lỗi.
8Ephraim mah, kai loe angraeng boeh, kaimah hanah hmuenmae to ka hak boeh; ka sak ih hmuen boih nuiah nihcae mah ka zaehaih to hnu o mak ai, tiah thuih.
9(012-10) Ta là Đức Giê-hô-va, làm Đức Chúa Trời ngươi từ khi ngươi ra khỏi đất Ê-díp-tô, ta sẽ còn làm cho ngươi ở dưới các trại như trong những ngày lễ trọng thể.
9Kai loe Izip prae hoiah nang zaehoikung, Angraeng na Sithaw ah ka oh; poihsakhaih ni nathuem ih baktih toengah, imthung ah kang ohsak let han.
10(012-11) ta cũng đã phán cho các kẻ tiên tri; đã thêm nhiều sự hiện thấy và đã cậy chức vụ các kẻ tiên tri mà dùng thí dụ.
10Tahmaanawk rang hoiah lok ka thuih, hnuksakhaihnawk to kang pungsak, tahmaanawk toksakhaih rang hoiah patahhaihnawk to ka paek.
11(012-12) Ga-la-át là gian ác, chúng nó chỉ là giả dối. Chúng nó dâng những bò đực trong Ghinh-ganh; nên những bàn thờ chúng nó giống như những đống trong luống cày nơi ruộng.
11Gilead ah sethaih oh maw? Nihcae loe tidoeh na ai ni. Nihcae mah Gilgal ah maitaw taenawk to angbawnhaih ah paek o, toe nihcae ih hmaicamnawk loe laikok thung ih kangpop thlung baktiah ni om o tih.
12(012-13) Gia-cốp trốn đến ruộng A-ram; Y-sơ-ra-ên làm tôi để được vợ, và vì được vợ mà người chăn các bầy.
12Jakob loe Syria prae ah cawnh; Israel loe zu lak hanah tok to sak, zu lak hanah tuu to a toep.
13(012-14) Đoạn, Đức Giê-hô-va nhờ một đấng tiên tri đem Y-sơ-ra-ên ra khỏi Ê-díp-tô; và nhờ đấng tiên tri gìn giữ nó.
13Tahmaa rang hoiah Israel to Angraeng mah Izip prae hoiah zaeh moe, tahmaa rang hoiah anih to pathlung ah oh.
14(012-15) Eùp-ra-im chọc cho ta phát cơn giận đắng cay; nên máu nó sẽ đổ lại trên nó, và Chúa sẽ trả sự sỉ nhục cho nó nữa.
14Toe Ephraim mah Anih to kanung parai ah palungphuisak; to pongah Angraeng mah, a sak ih zaehaih baktih toengah athii palonghaih anih nuiah omsak ueloe, kasae thuihaih to a nuiah phasak let tih.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.