Ô-sê 8
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Miệng ngươi khá thổi kèn! Nó như chim ưng đến nghịch cùng nhà Đức Giê-hô-va, vì chúng nó đã trái lời giao ước ta, va đã phạm luật pháp ta.
1Mongkah to ueng ah! Kaminawk mah ka lokmaihaih to phraek o moe, ka patuk ih lok to aek o pongah, Anih loe angraeng ih im taek hanah tahmu baktiah angzo tih.
2Chúng nó sẽ kêu đến ta rằng: Hỡi Đức Chúa Trời tôi, chúng tôi là Y-sơ-ra-ên, nhìn biết Ngài!
2Israel mah kai khaeah, ka Sithaw, nang to kang panoek! tiah hang tih.
3Y-sơ-ra-ên đã bỏ điều lành, kẻ nghịch sẽ đuổi theo nó.
3Toe Israel mah kahoih hmuen to pahnawt pongah, misa mah anih to patom tih.
4Chúng nó đã lập vua mà không bởi ta, lập quan trưởng mà ta không biết. Chúng nó lấy bạc vàng của mình làm thần tượng cho mình, để chúng nó bị dứt đi.
4Kai naakrakhaih om ai ah, ukkung siangpahrangnawk to a suek; nihcae mah ukkung angraengnawk to qoih o, toe to kaminawk to ka tapom pae ai. Angmacae amro hanah sui, sum kanglung hoiah krang to a sak o.
5Hỡi Sa-ma-ri, bò con của ngươi đã bị bỏ rồi! Cơn giận của ta đã phừng lên nghịch cùng chúng nó. Chúng nó chẳng được khỏi tội cho đến khi nào?
5Aw Samaria, maitaw caa krang to na sak pongah palung ka phui; ciimcai hanah nasetto maw akra vop tih?
6Vì bò con đó thật là việc của Y-sơ-ra-ên làm ra; một người thợ đã chế ra, nó không phải là Đức Chúa Trời. Thật, bò con của Sa-ma-ri sẽ bị bể nát.
6To baktih hmuennawk loe Israel mah na ai maw sak! To hmuen loe bantok sah kop kami mah sak rumram ih hmuen ah ni oh, Sithaw na ai ni; Samaria mah sak ih maitaw caa krang loe koi phaeng tih.
7Vì chúng nó đã gieo gió và sẽ gặt bão lốc. Chúng nó không có lúa đứng; cây lúa sẽ không sanh ra bột; mà dầu có sanh ra nữa, thì dân ngoại sẽ nuốt lấy.
7Nihcae loe takhi to haeh o moe, takhi kamhae to ni a aah o. Akung loe aquih om ai; natuek naah doeh athai mak ai. Athaih athai langlacadoeh prae kalah kaminawk mah caa o boih tih.
8Y-sơ-ra-ên đã bị nuốt. Bây giờ chúng nó ở giữa các dân, như khí mạnh chẳng ai ưa thích.
8Israel loe paaeh ving boeh; nihcae loe vaihi koeh koi kaom ai sabae baktiah Gentelnawk salakah oh o boeh.
9Vì chúng nó đã lên A-si-ri, như con lừa rừng đi một mình; Eùp-ra-im đã hối lộ cho những kẻ yêu nó.
9Nihcae loe taw ah angmabueng kaom laa hrang baktiah ni, Assyria ah caeh o; Ephraim loe tlangainawk khaeah angmah hoi angmah to ang zawh.
10Dầu chúng nó hối lộ giữa các nước, nay ta sẽ nhóm họp chúng nó; chúng nó bắt đầu giảm bớt đi, vì cớ sự gánh nặng bởi vua của các quan trưởng.
10Ue, nihcae loe prae kaminawk salakah angmah hoi angmah ang zaw langlacadoeh, vaihi nihcae to ka pakhueng let han; ukkung angraengnawk pacaekthlaek pongah, nihcae loe palungsethaih tong o tih.
11Vì Eùp-ra-im đã thêm nhiều bàn thờ đặng phạm tội, thì những bàn thờ nó đã khiến nó sa vào tội lỗi.
11Ephraim loe zaehaih hmuen tathlang hanah pop parai hmaicam to sak, toe to hmaicamnawk loe zaesakhaih ahmuen ah ni oh.
12Ta đã chép lệ luật ta cho nó một vạn điều, nhưng nó coi như chẳng can gì đến mình.
12Anih han kalen parai ka paek ih lok to ka tarik pae boeh, toe nihcae mah hmuen kalah ah poek o.
13Còn như của lễ dâng cho ta, thì chúng nó dâng thịt và ăn; nhưng Đức Giê-hô-va chẳng nhận chúng nó đâu. Bây giờ Ngài nhớ lại sự gian ác chúng nó, và sẽ thăm phạt tội lỗi chúng nó; chúng nó sẽ trở về trong Ê-díp-tô!
13Nihcae mah kai hanah moi paekhaih to sak o moe, moi to a caak o, toe nihcae mah paek ih hmuen to Angraeng mah tapom pae ai. Vaihi anih mah nihcae zaehaih to pakuem ueloe, nihcae mah sak o ih zaehaih baktih toengah danpaek tih. To pacoengah nihcae loe Izip prae ah amlaem o tih.
14Y-sơ-ra-ên đã quên Đấng tạo mình, và dựng những cung đền; Giu-đa đã thêm nhiều các thành bền vững. Nhưng ta sẽ sai lửa trên các thành nó, và lửa ấy sẽ thiêu cháy cung đền nó.
14Israel loe angmah Sahkung to pahnet ving boeh, tempulnawk to a sak boeh; Judah mah kapop vangpui pakahaih sipae to sak boeh; toe anih ih vangpui nuiah hmai to ka patoeh han, to naah anih angraenghaih ahmuen to hmai mah kangh boih tih.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.