Ô-sê 2
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Hãy xưng anh em các ngươi là Am-mi; và chị em các ngươi là Ru-ha-ma.
1Говоріть братам вашим: Мій народе, а сестрам вашим: Помилувана.
2Hãy kiện mẹ các ngươi, hãy kiện đi; vì nó chẳng phải là vợ ta, còn ta chẳng phải là chồng nó! Nó hãy cất bỏ sự dâm loạn khỏi trước mặt nó, và sự ngoại tình khỏi giữa vú nó đi;
2Позивайтесь із матїррю вашою, позивайтесь; бо вона не жена менї, я їй не муж; нехай вона віддалить блуд від лиця свого, й перелюбство від грудей своїх,
3kẻo ta sẽ lột trần nó, để nó như ngày mới sanh ra, và làm cho nó ra như đồng vắng, như đất khô, khiến nó chết khát.
3Щоб її не роздяг я до нага, й не зробив такою, як була в день уродин своїх; щоб не вчинив її пустинею, не обернув у землю суху та не заморив спрагою.
4Ta sẽ không thương xót con cái nó, vì ấy là con cái của sự gian dâm.
4І дїтей її я не помилую, бо вони дїти блудницькі.
5Thật vậy, mẹ chúng nó làm sự gian dâm, kẻ mang thai chúng nó đã làm sự ô nhục. Vì nó nói rằng: Ta sẽ đi theo các tình nhân ta, là kẻ ban bánh, nước, lông chiên, vải, dầu và đồ uống cho ta.
5Бо мати їх блудувала, соромом окривала себе та, що їх почала; бо казала: Пійду за полюбовниками моїми; вони ж дають менї хлїб і воду й вовну й лен, оливу й напій.
6Vậy nên, nầy, ta sẽ lấy gai gốc rấp đường ngươi; sẽ xây một bức tường nghịch cùng nó, và nó không thể tìm lối mình được nữa.
6Тим же то їй терниною стежку закидаю, — плотом загороджу, й не знайде вона стежок своїх.
7Nó sẽ đuổi theo tình nhân mình mà không kịp, tìm mà không gặp đâu. Đoạn nó sẽ nói rằng: Ta sẽ trở về cùng chồng thứ nhất của ta; vì lúc đó ta sung sướng hơn bây giờ.
7Пожене слїдом за полюбовниками своїми, та їх не здогонить і буде їх шукати, але їх не знайде; а тодї скаже: Пійду, вернуся до мого першого мужа; тодї бо лучше було менї, нїж тепер.
8Thật nó chưa từng nhìn biết rằng chính ta là Đấng đã ban lúa mì, rượu mới và dầu cho nó, đã thêm nhiều bạc và vàng mà chúng nó dùng cho Ba-anh.
8Так, вона не знала, що се я, — я давав їй і хлїб і вино й олїю; що вистачав їй срібло й золото, з чого вони робили собі Баала.
9Vậy nên ta sẽ lấy lại lúa mì ta trong k” nó và rượu mới ta trong mùa nó, ta sẽ cướp lại nhung và vải ta là đồ che sự trần truồng nó.
9За те ж я возьму назад хлїб мій в його часї, і вино в його порі; відберу вовну й лен мій, чим вона свою наготу прикриває.
10Aáy vậy, ta sẽ tỏ sự xấu xa nó ra trước mặt tình nhân nó, và chẳng ai sẽ cứu nó được khỏi tay ta.
10А так відкрию сором її перед очима полюбовників її, і нїхто не вирве її із руки в мене.
11Ta sẽ dứt cả sự vui của nó, những ngày lễ, ngày trăng mới, ngày Sa-bát và hết thảy những ngày lễ trọng thể của nó
11Її втїхам кінець положу, й сьвятам її й новим місяцям її й суботам її та й усїм сьвяточним часам її.
12Ta sẽ phá những cây nho và cây vả nó, về các cây ấy nó nói rằng: Nầy là tiền công của các tình nhân ta cho ta. Ta sẽ làm cho những cây ấy nên rừng, và các thú đồng sẽ ăn đi.
12І попустошу в неї сади виноградні й фиґовину, що про них вона мовляла: се в мене подарунки, що полюбовники мої менї дарували; все те оберну я в лїс; польові зьвіри живитись муть ними.
13Ta sẽ thăm phạt nó vì những ngày mà nó dâng hương cho các tượng Ba-anh, trang sức những hoa tai và đồ châu báu, nó đi theo tình nhân mình, còn ta thì nó quên đi! Đức Giê-hô-va phán vậy.
13Я скараю її за ввесь час, що вона Баалам служила, їм кадило палила, а нарядившись в намисти та ланцюжки, за полюбовниками своїми ходила, про мене ж забула, говорить Господь.
14Cho nên, nầy, ta sẽ dẫn dụ nó, dẫn nó vào đồng vắng, và lấy lời ngọt ngào nói cùng nó.
14Та ось, і я заманю її в пустиню до себе, й буду їй до серця промовляти.
15Ta lại sẽ ban vườn nho cho nó từ nơi đó, và trũng A-cô sẽ trở nên cửa trông cậy. Nó sẽ trả lời tại đó như trong ngày trẻ tuổi nó, và như trong ngày nó ra khỏi đất Ê-díp-tô.
15І верну їй звідти виноградники її, й долина Ахор (сумна) буде їй дверима до надїї, і сьпівати ме знов, як у своїх молодощах, як тодї, коли виходила з землї Египецької.
16Đức Giê-hô-va phán rằng: Trong ngày đó ngươi sẽ gọi ta là: Chồng tôi, và sẽ không gọi ta là: Chủ tôi nữa.
16І буде так із того часу, говорить Господь, що мене ти звати меш „чоловіче мій,‟ а не звати меш „Баале‟ (пане мій).
17Vì ta sẽ cất tên của các tượng Ba-anh khỏi miệng nó; và không ai nói đến tên chúng nó nữa.
17І викину з уст її імена Баалів, та й не буде вже більше згадувати назви їх.
18Trong ngày đó, ta sẽ vì chúng nó lập ước cùng những thú đồng, những chim trời, và côn trùng trên đất. Ta sẽ bẻ gãy và làm cho biến mất khỏi đất nầy những cung, những gươm, và giặc giã; và sẽ khiến dân sự được nằm yên ổn.
18І вчиню тодї вмову задля них із зьвірми польовими, з птаством під небом і всїм тим, що човгає по землї; й закину луки та мечі й війну з землї, й дам їм жити безпечно.
19Ta sẽ cưới ngươi cho ta đời đời; ta sẽ cưới ngươi cho ta trong sự công bình và chánh trực, nhân từ và thương xót.
19Я одружу тебе зо мною на віки, одружу тебе в справедливостї й судї, в ласкавостї й милосердю,
20Phải, ta sẽ cưới ngươi cho ta trong sự thành tín, và ngươi sẽ biết Đức Giê-hô-va.
20Одружу тебе зо мною в вірностї, й спізнаєш, що я — Господь.
21Đức Giê-hô-va phán: Trong ngày đó, ta sẽ trả lời, ta sẽ trả lời cho các từng trời, các từng trời sẽ trả lời cho đất.
21І буде того часу: я вислухаю, говорить Господь, вислухаю небо, а воно вислухає землю,
22Đất sẽ trả lời cho lúa mì, cho rượu mới, cho dầu, và ba thứ nầy sẽ trả lời cho Gít-rê-ên.
22Земля ж вислухає збіжє, вино й оливу; а сї вислухають Езрееля.
23Đoạn ta sẽ gieo nó cho ta trong đất, và sẽ làm sự thương xót cho kẻ chưa được thương xót. Ta sẽ nói cùng những kẻ chưa làm dân ta rằng: Ngươi là dân ta, và nó sẽ trả lời rằng: Ngài là Đức Chúa Trời tôi.
23І я посїю його на землї про себе, й помилую Непомилувану, й скажу Немій-людові: Ти — мій люд, а він скаже: Ти — мій Бог!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.