I Tim
Chapter 2

I Tim

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Vậy, trước hết mọi sự ta dặn rằng, phải khẩn nguyện, cầu xin, kêu van, tạ ơn cho mọi người,
1Тим я молю перш усього творити благання, молитви, дякування за всїх людей,
2cho các vua, cho hết thảy các bậc cầm quyền, để chúng ta được lấy điều nhân đức và thành thật mà ở đời cho bình tịnh yên ổn.
2за царів і за всїх, що мають власть, щоб тихим і спокійним життєм нам жити у всякому благочестї і чистотї.
3Aáy là một sự lành và đẹp mắt Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa chúng ta,
3Се бо добре і приятно перед Спасителем нашим Богом,
4Ngài muốn cho mọi người được cứu rỗi và hiểu biết lẽ thật.
4котрий хоче, щоб усї люде спасли ся і до розуміння правди прийшли.
5Vì chỉ có một Đức Chúa Trời, và chỉ có một Đấng Trung bảo ở giữa Đức Chúa Trời và loài người, tức là Đức Chúa Jêsus Christ, là người;
5Один бо Бог і один посередник між Богом і людьми, чоловік Ісус Христос,
6Ngài đã phó chính mình Ngài làm giá chuộc mọi người. Aáy là lời chứng đã làm đúng k”
6що дав себе на викуп за всїх: сьвідкуваннє временами своїми.
7(ta nói thật, không nói dối), vì lời chứng ấy, ta đã được cử làm thầy giảng, là sứ đồ và giáo sư cho dân ngoại, để dạy họ về đức tin và về lẽ thật.
7На се ж поставлено мене проповідником і апостолом (глаголю правду в Христї, а не неправду) учителем поган у вірі і правдї.
8Vậy, ta muốn những người đàn ông đều giơ tay thánh sạch lên trời, mà cầu nguyện khắp mọi nơi, chớ có giận dữ và cãi cọ.
8Оце ж хочу, щоб молились чоловіки на всякому місцї, здіймаючи вгору преподобні руки, без гнїва і змагання.
9Ta cũng muốn rằng những người đàn bà ăn mặc một cách gọn ghẽ, lấy nết na và đức hạnh giồi mình, không dùng những tóc gióc, vàng, châu ngọc và áo quần quí giá,
9Так само й жінки, чисто вбираючись, із соромом та з чистотою, щоб украшували себе, не заплїтаннєм, не золотом або перлами, або шатами предорогими,
10nhưng dùng việc lành, theo lẽ đang nhiên của người đàn bà tin kính Chúa.
10а (як подобає жінкам, що пристали на благочестє) дїлами добрими.
11Đàn bà phải yên lặng mà nghe dạy, lại phải vâng phục mọi đàng.
11Жінка мовчки нехай вчить ся усякої покори.
12Ta không cho phép đàn bà dạy dỗ, cũng không được cầm quyền trên đàn ông; nhưng phải ở yên lặng.
12Жінцї ж учити не велю, анї орудувати чоловіком, а бути в мовчанню.
13Vì A-đam được dựng nên trước nhất, rồi mới tới Ê-va.
13Адама бо перше створено, опісля ж Еву;
14Lại không phải A-đam bị dỗ dành, bèn là người đàn bà bị dỗ dành mà sa vào tội lỗi.
14і Адама не зведено; жінка ж, як зведено її, була в переступі.
15Dầu vậy, nếu đàn bà lấy đức hạnh mà bền đỗ trong đức tin, trong sự yêu thương, và trong sự nên thánh, thì sẽ nhân đẻ con mà được cứu rỗi.
15Спасеть ся ж ради родження дїтей, коли пробувати ме в вірі та любові і в сьвятостї з чистотою.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.