I Tim 2
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Douay-Rheims Bible, American Edition (1899)
1Vậy, trước hết mọi sự ta dặn rằng, phải khẩn nguyện, cầu xin, kêu van, tạ ơn cho mọi người,
1I desire therefore, first of all, that supplications, prayers, intercessions, and thanksgivings be made for all men:
2cho các vua, cho hết thảy các bậc cầm quyền, để chúng ta được lấy điều nhân đức và thành thật mà ở đời cho bình tịnh yên ổn.
2For kings, and for all that are in high station: that we may lead a quiet and a peaceable life in all piety and chastity.
3Aáy là một sự lành và đẹp mắt Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa chúng ta,
3For this is good and acceptable in the sight of God our Saviour,
4Ngài muốn cho mọi người được cứu rỗi và hiểu biết lẽ thật.
4Who will have all men to be saved, and to come to the knowledge of the truth.
5Vì chỉ có một Đức Chúa Trời, và chỉ có một Đấng Trung bảo ở giữa Đức Chúa Trời và loài người, tức là Đức Chúa Jêsus Christ, là người;
5For there is one God, and one mediator of God and men, the man Christ Jesus:
6Ngài đã phó chính mình Ngài làm giá chuộc mọi người. Aáy là lời chứng đã làm đúng k”
6Who gave himself a redemption for all, a testimony in due times.
7(ta nói thật, không nói dối), vì lời chứng ấy, ta đã được cử làm thầy giảng, là sứ đồ và giáo sư cho dân ngoại, để dạy họ về đức tin và về lẽ thật.
7Whereunto I am appointed a preacher and an apostle, (I say the truth, I lie not,) a doctor of the Gentiles in faith and truth.
8Vậy, ta muốn những người đàn ông đều giơ tay thánh sạch lên trời, mà cầu nguyện khắp mọi nơi, chớ có giận dữ và cãi cọ.
8I will therefore that men pray in every place, lifting up pure hands, without anger and contention.
9Ta cũng muốn rằng những người đàn bà ăn mặc một cách gọn ghẽ, lấy nết na và đức hạnh giồi mình, không dùng những tóc gióc, vàng, châu ngọc và áo quần quí giá,
9In like manner women also in decent apparel: adorning themselves with modesty and sobriety, not with plaited hair, or gold, or pearls, or costly attire,
10nhưng dùng việc lành, theo lẽ đang nhiên của người đàn bà tin kính Chúa.
10But as it becometh women professing godliness, with good works.
11Đàn bà phải yên lặng mà nghe dạy, lại phải vâng phục mọi đàng.
11Let the woman learn in silence, with all subjection.
12Ta không cho phép đàn bà dạy dỗ, cũng không được cầm quyền trên đàn ông; nhưng phải ở yên lặng.
12But I suffer not a woman to teach, nor to use authority over the man: but to be in silence.
13Vì A-đam được dựng nên trước nhất, rồi mới tới Ê-va.
13For Adam was first formed; then Eve.
14Lại không phải A-đam bị dỗ dành, bèn là người đàn bà bị dỗ dành mà sa vào tội lỗi.
14And Adam was not seduced; but the woman being seduced, was in the transgression.
15Dầu vậy, nếu đàn bà lấy đức hạnh mà bền đỗ trong đức tin, trong sự yêu thương, và trong sự nên thánh, thì sẽ nhân đẻ con mà được cứu rỗi.
15Yet she shall be saved through childbearing; if she continue in faith, and love, and sanctification, with sobriety.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.