Рути
Chapter 2

Рути

Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Рути 2

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1В Ноеми був родич з чоловікового роду, на ймення Бооз, чоловік дуже заможний, з Елимелехового роду.
1Na-ô-mi có một người bà con bên chồng, người có quyền thế và giàu, về họ hàng Ê-li-mê-léc; tên người là Bô-ô.
2І сказала Рут, Моабитянка, до Ноеми: Пусти мене на поле збирати колоски слїдком за тим, в кого запобіжу ласки. Вона сказала їй: То й іди, моя доню.
2Ru-tơ, người Mô-áp, thưa cùng Na-ô-mi rằng: Xin để cho con đi ra ngoài ruộng, đặng mót gié lúa theo sau kẻ sẵn lòng cho con mót. Na-ô-mi đáp: Hỡi con, hãy đi đi.
3Вона пішла, і прийшовши збирала на полі колоски позад женцїв. І трапилось так, що та частка поля належала до Бооза, що був з Елимелехового роду.
3Vậy, Ru-tơ đi theo sau các con gặt mà mót trong một ruộng kia. Té ra may cho nàng gặp sở đất của Bô-ô, về họ hàng Ê-li-mê-léc.
4Коли це Бооз приходить з Вефлеєма і промовив до женцїв: Господь при вас! Вони одказали йому: Благослови й тебе Господь!
4Vả, nầy Bô-ô ở Bết-lê-hem đến, nói cùng các con gặt rằng: Nguyện Đức Giê-hô-va ở cùng các ngươi! Chúng đáp: Nguyện Đức Giê-hô-va ban phước cho ông!
5І сказав Бооз до наймита, що доглядав женцїв: чия це молодиця?
5Đoạn, Bô-ô nói cùng đầy tớ coi sóc các con gặt rằng: Người gái trẻ này là con của ai?
6Наймит, що доглядав коло женцїв, відповів кажучи: Ся молодиця Моабитянка, що прийшла з Ноемою з Моабського краю;
6Người đầy tớ coi sóc các con gặt đáp rằng: Aáy là người gái trẻ Mô-áp ở từ xứ Mô-áp trở về cùng Na-ô-mi;
7І сказала вона: Будь ласкав, дозволь менї визбирувати колоссє позаду женцїв! Прийшла вона, та й остає тут од самого ранку й досі; в дома і не була.
7nàng có nói cùng chúng tôi rằng: Xin cho phép tôi đi sau các con gặt mà mót và lượm nơi giữa các bó lúa. Nàng đã đến từ sáng, đứng mót cho đến bây giờ, trừ ra có nghỉ dưới chòi một chút.
8І промовив Бооз до Рути: Слухай, небого! Не ходи збирати на инче поле і не переходь звідсїль; будь тутечки з моїми дївчатами.
8Bô-ô nói cùng Ru-tơ rằng: Hỡi con gái ta, hãy nghe, chớ đi mót trong ruộng khác và cũng đừng xa khỏi chỗ này. Hãy ở cùng các tớ gái ta;
9Дивись, де вони жнуть на постатї, та й ходи за ними. Я дав приказ хлопцям моїм не чіпати тебе. Як тобі схочеться пити, то йди до посуду та й пий, те, що черпають мої хлопцї.
9Xem người ta gặt trong ruộng ở nơi nào, thì hãy đi theo đó. Ta đã cấm các đầy tớ ta đụng đến nàng. Nếu có khát, hãy đi uống nước nơi bình của chúng sẽ múc cho.
10Вона впала ниць і поклонилась до землї, і промовила до його: Чим я запобігла ласку в очах твоїх, що ти приймаєш мене, хоч я й чужоземка?
10Ru-tơ bèn sấp mình xuống dưới chân người, cúi đầu đến đất, mà thưa rằng: Vì duyên cớ nào tôi được ơn trước mặt ông, đến đỗi ông đoái xem tôi, vốn là một người ngoại bang?
11Бооз одповів сказавши їй: Менї розказано про все, що ти зробила задля своєї свекрухи після смертї твого чоловіка, покинувши батька твого і матїр твою, і отчину твою та прийшла до народа, котрого ти не знала нї позавчора нї вчора.
11Bô-ô đáp: Người ta có thuật cho ta nghe mọi điều nàng đã làm cho mẹ chồng nàng, từ khi chồng nàng chết, và cách nào nàng đã lìa cha mẹ, xứ sở sanh của nàng, đặng đi đến một dân tộc mà nàng không biết trước.
12Бог прийми це твоє дїло! І нехай тобі буде повна нагорода від Господа, Бога Ізрайлевого, до котрого ти прийшла, щоб під його крилами захистити себе!
12Nguyện Đức Giê-hô-va báo đáp điều nàng đã làm; nàng đã đến núp dưới cánh Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên; cầu xin Ngài thưởng cho nàng cách trọn vẹn.
13Вона сказала: Дозволь менї запобігати ласки в твоїх очах, мій добродїю! Ти бо мене звеселив і промовив по серци твоєї рабинї, коли я невартна нї однієї зпоміж твоїх служениць.
13Nàng thưa rằng: Hỡi chúa! chúa đã an ủi và giục lòng kẻ tôi tớ chúa, cầu chúa lấy lòng ân huệ đãi tôi, dẫu rằng tôi không đồng bực cùng các tớ gái chúa!
14І сказав їй Бооз, як був час обідати: Ходи сюди і їж хлїб, і вмочай свій шматок в оцет. І сїла вона коло женцїв, і він подав їй праженого хлїба; і вона їла, і наїлась до сита, ще й зісталось.
14Trong bữa ăn, Bô-ô lại nói cùng nàng rằng: Hãy lại gần, ăn bánh này và nhúng miếng nàng trong giấm. Vậy, nàng ngồi gần bên các con gặt. Người đưa cho nàng hột mạch rang, nàng ăn cho đến no nê, rồi để dành phần dư lại.
15І встала вона, щоб збирати, а Бооз дав приказ своїм наймитам, сказавши: нехай вона збирає колосся і поміж снопами, і не зʼобижайте її.
15Đoạn, nàng đứng dậy đặng mót. Bô-ô truyền lịnh cho các đầy tớ mình rằng: Hãy để cho nàng mót, dẫu ở giữa các bó lúa, chớ làm xấu hổ nàng.
16Та й самі колосся із снопів покидайте, нехай вона збирає на харч, і не сваріть на неї.
16Cũng hãy rút vài gié trong bó lúa, bỏ rớt cho nàng lượm lấy, và chớ trách móc nàng chút nào.
17Так збирала вона на полі до вечора, і змолотила зібране, і вийшла трохи не ефа ячменю.
17Vậy, Ru-tơ mót trong ruộng cho đến chiều tối, đập lúa mình đã mót, hứng được chừng một ê-pha lúa mạch.
18Забравши це, вона пішла до міста, і свекруха її побачила, що вона назбирала. Надтож вийняла вона і дала їй ще й те, що в неї зісталось, як вона до сита наїлась.
18Nàng vác đem trở vào trong thành; bà gia nàng thấy lúa nàng đã mót. Đoạn, Ru-tơ trút phần bữa ăn dư ra mà trao cho người.
19І сказала їй свекруха: Де ти збирала сьогодня, і де була на роботї? Будь благословен той, хто прийняв тебе! Рут сказала своїй свекрусї, в кого вона працювала, кажучи: Той чоловік, у котрого я сьогодня працювала, на ймення Бооз.
19Bà gia nói: Ngày nay, con có mót ở đâu? Con có làm việc ở đâu? Phước cho người đã nhận tiếp con! Nàng nói cho bà gia mình hay mình có làm việc nơi chủ nào. Nàng nói: Người chủ của nơi tôi có làm việc ngày nay, tên là Bô-ô.
20І сказала Ноема своїй невістцї: Будь він благословен Господом за те, що не позбавив своєї ласки нї живих, нї померших! І сказала їй Ноема: Цей чоловік не чужий для нас; він з нашої ріднї.
20Na-ô-mi đáp cùng dâu mình rằng: Nguyện Đức Giê-hô-va ban phước cho người, vì Ngài không dứt làm ơn cho kẻ sống và kẻ chết! Tiếp rằng: Người đó là bà con của chúng ta, vốn là trong những kẻ có quyền chuộc sản nghiệp ta lại.
21Рут Моабитянка сказала: Він навіть сказав менї: Зіставайся з моїми слугами, доки в їх не скіньчяться жнива.
21Ru-tơ, người Mô-áp, tiếp rằng: Người cũng có nói cùng tôi rằng: Hãy ở cùng các đầy tớ ta cho đến chừng làm xong hết mùa gặt.
22І сказала Ноема своїй невістцї Рутї: Це лїпше, моя доню, що ти ходити меш з його наймичками; нїхто не скаже тобі нїчого прикрого на другому полі.
22Na-ô-mi nói cùng Ru-tơ, dâu mình, rằng: Hỡi con gái ta, lấy làm phải cho con đi với các tớ gái người, chớ cho người ta gặp con trong một ruộng khác.
23Так вона була все з Боозовими наймичками, щоб збирати колосся, доки й не минули жнива ячмінні і жнива пшеничні, і пішла до своєї свекрухи.
23Vậy, nàng ở cùng các tớ gái của Bô-ô, đặng mót cho đến hết mùa gặt lúa mạch và mùa gặt lúa mì; nàng ở nhà của bà gia mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.