Йоіла
Chapter 2

Йоіла

Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Йоіла 2

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Затрубіте трубою в Сионї; вдаряйте на трівогу на сьвятій горі моїй; нехай стрепенеться все, що живе на землї, бо надходить день Господень, він уже близько —
1Hãy thổi kèn trong Si-ôn; hãy thổi vang ra trên núi thánh ta! Hết thảy dân cư trong đất khá đều run rẩy! Vì ngày của Đức Giê-hô-va đến, ngày ấy đã gần:
2Той день темний та мрячний, день хмарний і смутний; мов уранцї зоря, розкидається нарід скрізь по горах; безлїч його, нарід сильний, якого не бувало з давних віків, та й не буде через довгі роди.
2tức là ngày mờ mịt và tối tăm, ngày của mây và sương mù. Có một dân lớn và mạnh đến như ánh sáng sớm mai giãi ra trên núi, đến nỗi từ trước chưa hề có, mà về sau nầy, về muôn đời sau nầy cũng sẽ không có như vậy nữa.
3Поперед його — огонь пожераючий, а позад його — поломє палаюче; поперед його земля, мов би сад Едемський, а позад його — пустиня порожня, і нїкому не буде рятунку від його.
3Trước mặt nó, có lửa thiêu nuốt, sau lưng nó, có ngọn lửa cháy tiêu. Lúc trước nó, đất nầy như vườn Ê-đen; khi sau nó, ấy là một đồng vắng hoang vu, và không có chi trốn khỏi nó hết.
4З виду вони — мов ті конї дужі, а скачуть, як їздецї (на конях);
4Hình trạng chúng nó như hình trạng ngựa, và chúng nó chạy tới như người cỡi ngựa.
5Скачуть по верхах гір із гуком, наче від возів, із тріскотом поломя огненного, як солому пожерає, — се нарід потужний, все до бою готовий.
5Khi chúng nó nhảy lên trên chót núi, thì nghe như tiếng xe cộ, hay là như tiếng ngọn lửa cháy rơm: ấy là như một dân mạnh sắp hành nơi chiến trận.
6Побачать його люде, й затремтять, — у всїх обличчя поблїднуть.
6Khi thấy chúng nó, các dân đều rầu rĩ, hết thảy đều sợ tái mặt.
7Бігом біжать вони, бо сильні, вилїзають на мури, бо се воіни хоробрі; кожний прямує своєю дорогою, з дороги не зверне.
7Chúng nó chạy như những người bạo mạnh; trèo các vách thành như những lính chiến; mỗi người bước đi trước mặt mình, chẳng hề sai hàng ngũ mình.
8Один одного не тисне, всякий пильнує путя свого, а впаде хто на списа, так і се не шкодить.
8Chúng nó chẳng hề đụng chạm nhau, ai đi đường nấy; xông qua những khí giới mà chẳng bỏ đường mình.
9Ввихаються по містї, вилїзають на мури, на доми, вломлюються в вікна, мов ті розбишаки.
9Chúng nó nhảy trên thành phố, chạy trên tường, trèo lên các nhà, vào bởi các cửa sổ như là kẻ trộm.
10Перед ними, бачиться, здрігається земля, хитається небо, сонце й місяць померкають, а сьвітло зір гасне.
10Đất run rẩy, trước mặt chúng nó, các từng trời rung rinh mặt trời mặt trăng đều tối tăm, các ngôi sao thâu sự sáng lại.
11А Господь загрімить перед військом своїм гуком величнїм; бо се його — отта безлїч війська, се його волю виповняє оттой могучий; бо то великий і страшний день Господень, — хто видержить його?
11Đức Giê-hô-va làm cho vang tiếng ra trước mặt cơ binh Ngài; vì trại quân Ngài rất lớn; và những kẻ làm theo mạng lịnh Ngài rất mạnh. Thật, ngày của Đức Giê-hô-va là lớn và đáng khiếp; ai có thể đương lại?
12Та тепер ще говорить Господь: Обернїтесь до мене всїм серцем в постї, в плачу й у жалї.
12Đức Giê-hô-va phán: Bây giờ cũng hãy hết lòng trở về cùng ta, kiêng ăn, khóc lóc và buồn rầu.
13Роздирайте серця, ваші, а не одежу, й навернїтесь до Господа, Бога вашого, він бо благий і милосерден, довготерпеливий і вірно милуючий та й болїє над нещастєм.
13Hãy xé lòng các ngươi, và đừng xé áo các ngươi. Khá trở lại cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi; vì Ngài là nhân từ và hay thương xót, chậm giận và giàu ơn, đổi ý về sự tai vạ.
14Хто знає, чи він не пожалує вас, і не дасть своє благословеннє на хлїбові та ливні приноси Господеві, Богу вашому.
14Ai biết được Ngài sẽ chẳng xây lòng đổi ý, chẳng để lại phước lành sau mình, tức là của lễ chay, lễ quán cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, hay sao?
15То ж затрубіте трубою на Сионї, визначіть піст, і оповістїть сьвяточні збори.
15Hãy thổi kèn trong Si-ôn; hãy định sự kiêng ăn, gọi một hội đồng trọng thể!
16Зберіть народ, скличте збори, позбірайте старих, дїти й немовлят при грудях; нехай вийде жених із своєї сьвітлицї і молода з своєї комори.
16Hãy nhóm dân sự, biệt riêng hội chúng nên thánh; hãy mời các trưởng lão đến đó! Hãy họp lại các con trẻ và những đứa đang bú vú! Người chồng mới khá ra khỏi buồng mình, và người vợ mới khá ra khỏi chốn động phòng!
17Між двором і жертівником нехай заплачуть сьвященники, божі слуги, та й промовлять: Пожалься, Господи, люду твого, не подай наслїддя свого на поругу, щоб невірні з його не сьміялись. Чого б говорити невірним між собою: Де Бог їх?
17Các thầy tế lễ, là những kẻ hầu việc Đức Giê-hô-va, khá khóc lóc giữa hiên cửa và bàn thờ, và nói rằng: Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy tiếc dân Ngài, và chớ để cơ nghiệp Ngài bị sỉ nhục, và bị các nước cai trị! Làm sao để người ta nói giữa các dân tộc rằng: Nào Đức Chúa Trời chúng nó ở đâu!
18А тодї пожалує Господь землю свою і пощадить свій нарід.
18Đức Giê-hô-va đã vì đất mình động lòng ghen; Ngài đã động lòng thương xót dân mình.
19І відповість Господь та й скаже свому народові: Ось, я пошлю вам хлїб і вино й олїю, і будете споживати їх, та й не подам вас уже в наругу невірам;
19Đức Giê-hô-va đã trả lời, và đã phán cùng dân mình rằng: Nầy, ta sẽ ban cho các ngươi lúa mì, rượu mới, và dầu, các ngươi sẽ no nê về các thứ đó. Ta sẽ chẳng làm các ngươi nên cớ sỉ nhục giữa các dân nữa.
20А того, що прийде з півночі, я відверну од вас і прожену його в безводню пустиню; переднє крило його сягати ме в восточнє, а задне до західнього моря, і завонїє трупами його й пійде від них смород, за те, що стільки наробив лиха.
20Ta sẽ khiến đạo binh đến từ phương bắc lánh xa các ngươi, và đuổi nó vào đất khô khan và hoang vu, quân tiên phong nó vào biển đông. Quân hậu tập nó và biển tây. Mùi hôi nó bay lên, mùi tanh nó dậy lên, vì nó đã làm những việc lớn.
21Не бійся ж, ти, земле; радуйся і веселися, бо Господь великий, він довершить теє.
21Hỡi đất, chớ sợ chi; hãy nức lòng vui vẻ và mừng rỡ; vì Đức Giê-hô-va đã làm những việc lớn.
22Не лякайтесь, животини, бо пасовища в степах ізнов зазеленїють травою, дерева почнуть наново родити, фиґовина й виноградник покажуть ізнов свою силу.
22Hỡi các loài thú đồng, đừng sợ; vì những đám cỏ nơi đồng vắng nứt đọt, cây ra trái, cây vả và cây nho đều ra sức nó.
23Та й ви, чада Сионові, зрадїйте й втїшайтесь Господом, Богом вашим, бо він подасть вам дощу доволї, посилати ме дощ, — дощ раннїй і пізнїй, як і перед тим.
23Hỡi con cái Si-ôn, các ngươi hãy nức lòng vui vẻ và mừng rỡ trong Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi! Vì Ngài ban mưa phải thời cho các ngươi về mùa đầu, và xuống mưa dồi dào về mùa đầu và mùa cuối cho các ngươi nơi tháng đầu tiên.
24І сповняться гумна пашнею, а вино та олїя будуть переповнювати посуд під тискарнями.
24Những sân sẽ đầy lúa mì, những thùng tràn rượu mới và dầu.
25І поповню вам усе за всї ті часи, коли в вас пожерала все сарана, черви, гусїнниця та жучки — те військо моє велике, що я насилав на вас.
25Ta sẽ đền bù cho các ngươi về mấy năm đã bị cắn phá bởi cào cào, sâu lột vỏ, sâu keo, và châu chấu, là đạo binh lớn mà ta đã sai đến giữa các ngươi.
26І їсти мете до наситу, а споживаючи, будете славити імя Господа, Бога вашого, що так з вами предивно вчинив; і нарід мій сорому вже не дознає.
26Các ngươi sẽ đủ ăn và được no nê. Các ngươi sẽ ngợi khen danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, là Đấng đã xử với các ngươi cách lạ lùng. Rồi dân ta sẽ không hề bị xấu hổ nữa.
27І зрозумієте, що я — посеред Ізраїля, та що я — Господь, Бог ваш, і нема другого, а тим і нарід мій сорому не дознає.
27Các ngươi sẽ biết rằng ta ở giữa Y-sơ-ra-ên, biết rằng ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, và chẳng có ai khác; dân ta sẽ không hề bị xấu hổ nữa.
28І станеться після сього, що на всякого зʼіллю мого духа, й будуть сини ваші й дочки ваші пророкувати; старим людям у вас будуть сни од мене снитись, та й молодї в вас будуть видива бачити.
28Sau đó, ta sẽ đổ Thần ta trên cả loài xác thịt; con trai và con gái các ngươi sẽ nói tiên tri; những người già cả các ngươi sẽ thấy chiêm bao, những kẻ trai trẻ các ngươi sẽ xem sự hiện thấy.
29Ба й на раби й рабинї я того часу злию духа мого.
29Trong những ngày đó, dầu những đầy tớ trai và đầy tớ gái, ta cũng đổ Thần ta lên.
30А опісля покажу знамення на небі й на землї: кров і огонь і стовпи диму.
30Ta sẽ tỏ những sự lạ ra trong các từng trời và trên đất: tức là máu lửa, và những trụ khói.
31Сонце обернеться в темряву, а місяць — у кров перед тим, нїм настане день Господень, великий і страшний.
31Mặt trời sẽ đổi ra tối tăm, mặt trăng ra máu, trước khi ngày lớn và kinh khiếp của Đức Giê-hô-va chưa đến.
32І буде того часу: Кожен, хто призивати буде ймя Господнє, спасеться; бо тілько на Сионї і в Ерусалимі буде спасеннє, — як сказав Господь, — та в останках, що їх Господь покличе.
32Bấy giờ ai cầu khẩn danh Đức Giê-hô-va thì sẽ được cứu; vì theo lời Đức Giê-hô-va, thì ở trên núi Si-ôn và trong Giê-ru-sa-lem, sẽ có những người trốn khỏi, và trong những người còn sống sót, sẽ có kẻ mà Đức Giê-hô-va kêu gọi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.