2 ซามูเอล 19
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1มีคนบอกโยอาบว่า “กษัตริย์ร้องไห้ไว้ทุกข์ให้อับซาโลม”
1Người ta đến nói cùng Giô-áp rằng: Kìa, vua khóc và than tiếc Aùp-sa-lôm.
2วันนั้นชัยชนะกลับกลายเป็นความโศกเศร้าของผู้คนทั้งหมด เพราะพวกเขาได้ยินว่า “กษัตริย์เสียใจเรื่องลูกชาย”
2Aáy vậy, chính trong ngày đó sự thắng trận bèn đổi ra sự thảm sầu cho cả dân sự; vì dân sự đã nghe nói rằng vua rất buồn bực về sự chết của con vua.
3วันนั้นผู้คนแอบเข้าเมืองราวกับคนที่หนีศึกกลับมาอย่างอับอาย
3Nên nỗi, trong ngày đó, dân sự lén trở vào thành dường như một đạo binh mắc cỡ vì đã trốn khỏi chiến trận.
4กษัตริย์ปิดหน้าและร้องเสียงดังว่า “อับซาโลมลูกพ่อ! อับซาโลม ลูกพ่อ ลูกพ่อ!”
4Vua trùm mặt, la lớn tiếng lên rằng: Oâi, Aùp-sa-lôm, con trai ta! Oâi, Aùp-sa-lôm, con trai ta! con trai ta!
5โยอาบเข้าไปหากษัตริย์ในบ้านแล้วพูดว่า “วันนี้ท่านทำให้คนรับใช้ทุกคนที่ช่วยชีวิตท่าน ชีวิตบุตรชายบุตรสาว ภรรยาและนางสนมของท่าน ต้องอับอาย
5Giô-áp bèn vào nhà vua, và nói rằng: Ngày nay vua làm hổ mặt các kẻ tôi tớ vua, là những người chính ngày nay đã cứu mạng sống của vua, của các con trai và các con gái vua, luôn đến cứu mạng sống của các vợ và hầu vua nữa.
6เพราะท่านรักคนที่เกลียดท่าน และเกลียดคนที่รักท่าน วันนี้ท่านแสดงชัดว่าบรรดาผู้นำกับคนรับใช้ไม่มีความหมายสำหรับท่าน ข้าเห็นแล้วว่า ถ้าอับซาโลมยังมีชีวิต และวันนี้พวกเราทุกคนตาย ท่านคงพอใจ
6Vậy, vua thương những người ghét vua, và ghét những người thương vua; vì vua mới tỏ ra rằng những quan trưởng và các tôi tớ của vua chẳng ra chi với vua. Rày tôi biết rõ ràng nếu Aùp-sa-lôm còn sống, và chúng tôi ngày nay đều chết hết thảy, thì vừa ý vua.
7บัดนี้ลุกขึ้นออกไปพูดปลอบคนของท่านเถิด ข้าสาบานต่อพระยาห์เวห์ว่า ถ้าท่านไม่ออกไป คืนนี้จะไม่มีใครอยู่กับท่านเลย และเรื่องนั้นจะเลวร้ายยิ่งกว่าภัยทุกอย่างที่ท่านประสบมาตั้งแต่หนุ่มจนถึงบัดนี้”
7Thà vua chổi dậy, đi ra nói những lời giục lòng các tôi tớ vua; vì tôi chỉ Đức Giê-hô-va mà thề rằng, nếu vua không chường ra, thì đêm nay sẽ không còn một người nào ở bên vua; và tai nạn ấy sẽ còn trọng hơn các tai nạn khác đã xảy đến cho vua từ khi thơ ấu tới ngày nay.
8กษัตริย์จึงลุกขึ้นไปนั่งที่ประตูเมือง มีคนบอกทุกคนว่า “กษัตริย์นั่งอยู่ที่ประตูเมืองแล้ว” คนทั้งหมดจึงมาเข้าเฝ้า ส่วนชาวอิสราเอลต่างหนีกลับกระโจมของตน
8Bấy giờ, vua chổi dậy, ngồi tại cửa thành. Người ta cho cả dân sự biết rằng vua đã ngồi tại cửa thành. Cả dân sự bèn kéo đến trước mặt vua. Vả, Y-sơ-ra-ên ai nấy đều đã chạy trốn nơi trại mình.
9ผู้คนจากทุกชนเผ่าของอิสราเอลโต้เถียงกันว่า “กษัตริย์เคยช่วยเราจากศัตรูและชาวฟีลิสเตีย บัดนี้ท่านหนีอับซาโลมออกจากแผ่นดิน
9Trong các chi phái Y-sơ-ra-ên người ta trách nhau rằng: Vua đã giải chúng ta khỏi tay kẻ thù nghịch chúng ta, và người đã cứu chúng ta khỏi tay dân Phi-li-tin. Song bây giờ, người phải trốn khỏi xứ vì cớ Aùp-sa-lôm.
10ส่วนอับซาโลมที่เราเจิมให้เป็นกษัตริย์เหนือเรา ก็ตายในสนามรบแล้ว ทำไมพวกเจ้าจึงไม่พูดเรื่องรับกษัตริย์กลับมา?”
10Vả, Aùp-sa-lôm mà chúng ta đã xức dầu cho làm vua chúng ta đã chết trong chiến trận. Vậy bây giờ, nhân sao các ngươi không nói đem vua trở về?
11กษัตริย์ดาวิดส่งคำถึงศาโดกกับอาบียาธาร์ปุโรหิตว่า “ไปบอกบรรดาผู้ใหญ่ของยูดาห์ว่า ‘ทำไมพวกท่านเป็นกลุ่มสุดท้ายที่จะรับกษัตริย์กลับบ้าน ทั้งที่คำพูดของอิสราเอลทั้งหมดเรื่องรับท่านกลับมาถึงกษัตริย์แล้ว?
11Vua Đa-vít sai nói cùng hai thầy tế lễ Xa-đốc và A-bia-tha rằng: Hãy nói cùng các trưởng lão Giu-đa mà rằng: Lời cả Y-sơ-ra-ên nói về việc rước vua về, đã thấu đến nơi vua rồi; vậy, cớ sao các ngươi là kẻ sau chót đem vua về cung người?
12พวกท่านเป็นพี่น้อง เป็นเลือดเนื้อเดียวกับข้า ทำไมจึงเป็นกลุ่มสุดท้ายที่จะรับกษัตริย์กลับมา?’
12Các ngươi là anh em ta, là cốt nhục ta. Nhân sao các ngươi là kẻ sau chót đem vua về?
13แล้วจงบอกอามาสาว่า ‘เจ้าเป็นเลือดเนื้อเดียวกับข้ามิใช่หรือ? ขอให้พระเจ้าลงโทษข้า และเพิ่มโทษให้หนักยิ่งขึ้น หากเจ้าจะไม่ได้เป็นผู้บัญชาการกองทัพของข้าแทนโยอาบตลอดไป’”
13Cũng hãy nói cùng A-ma-sa rằng: Ngươi há chẳng phải là cốt nhục ta sao? Nếu ngươi không làm tổng binh thế cho Giô-áp hằng ở trước mặt ta, thì nguyện Đức Chúa Trời phạt ta cách nặng nề.
14ดาวิดโน้มน้าวใจชาวยูดาห์ทั้งหมดให้เป็นน้ำหนึ่งใจเดียว พวกเขาจึงส่งคำถึงกษัตริย์ว่า “ขอท่านกับคนรับใช้ทั้งหมดกลับมา”
14Như vậy, Đa-vít được lòng hết thảy người Giu-đa, dường như họ chỉ một người mà thôi; họ bèn sai nói với vua rằng: Xin vua hãy trở về với hết thảy tôi tớ vua.
15กษัตริย์จึงกลับมาถึงแม่น้ำจอร์แดน ชาวยูดาห์มาที่กิลกาลเพื่อต้อนรับและพากษัตริย์ข้ามแม่น้ำ
15Vậy, vua trở về, đến tại bờ sông Giô-đanh. Các người Giu-đa đi đến đón vua tại Ghinh-ganh đặng đưa vua qua sông Giô-đanh.
16ชิเมอี บุตรของเกรา ชาวเบนยามินจากบาฮูริมรีบลงมาพร้อมชาวยูดาห์เพื่อต้อนรับกษัตริย์ดาวิด
16Si-mê-i, con trai Ghê-ra, người Bên-gia-min ở Ba-hu-rim, lật đật đi xuống với các người Giu-đa, đón vua Đa-vít.
17มีชาวเบนยามินหนึ่งพันคนมากับเขา ศิบาคนรับใช้วงศ์วานซาอูลก็มาด้วย พร้อมบุตรชายสิบห้าคนและคนรับใช้ยี่สิบคน พวกเขาข้ามแม่น้ำจอร์แดนต่อหน้ากษัตริย์
17Một ngàn người Bên-gia-min đều theo người, với Xíp-ba, tôi tớ của nhà Sau-lơ, cùng mười lăm con trai người và hai mươi đầy tớ; chúng qua sông Giô-đanh tại trước mặt vua.
18มีเรือข้ามฟากมารับคนในบ้านกษัตริย์ข้ามฝั่ง และทำตามที่กษัตริย์เห็นว่าดี ชิเมอี บุตรของเกราหมอบลงต่อหน้ากษัตริย์เมื่อท่านข้ามแม่น้ำมา
18Chiếc đò để sẵn cho gia quyến vua cũng qua một lượt. Si-mê-i, con trai của Ghê-ra, phục dưới chân vua Đa-vít, trong khi vua hầu qua sông Giô-đanh.
19เขาทูลว่า “ขอนายของข้าผู้เป็นกษัตริย์อย่าถือโทษหรือจดจำความผิดที่ผู้รับใช้ทำในวันที่ท่านออกจากเยรูซาเล็ม ขออย่าเก็บเรื่องนั้นไว้ในใจ
19Người nói cùng vua rằng: Cầu xin chúa tôi chớ kể tội ác cho tôi, và đừng nhớ đến sự gian tà mà kẻ tôi tớ vua đã phạm trong ngày vua chúa tôi đi ra khỏi Giê-ru-sa-lem. Xin vua chớ để điều đó vào lòng.
20ผู้รับใช้ของท่านรู้ว่าข้าทำบาป วันนี้ข้าจึงเป็นคนแรกจากวงศ์วานโยเซฟที่ลงมาต้อนรับนายของข้าผู้เป็นกษัตริย์”
20Kẻ tôi tớ vua nhìn biết mình đã phạm tội. Vì vậy, ngày nay trong cả nhà Giô-sép, tôi đã đến trước hết đặng xuống đón vua chúa tôi.
21แต่อาบีชัย บุตรนางเศรุยาห์ทูลว่า “ชิเมอีควรถูกประหารมิใช่หรือ เพราะเขาสาปแช่งผู้ที่พระยาห์เวห์ทรงเจิม?”
21Nhưng A-bi-sai, con trai Xê-ru-gia, đáp rằng: Vậy, người ta há không xử tử Si-mê-i vì cớ đó sao, là kẻ đã rủa sả đấng chịu xức dầu của Đức Giê-hô-va?
22ดาวิดตอบว่า “พวกเจ้าบุตรนางเศรุยาห์ เหตุใดวันนี้จึงมาทำตัวเป็นศัตรูกับข้า? วันนี้ควรมีใครถูกประหารในอิสราเอลหรือ? ข้ารู้อยู่แล้วมิใช่หรือว่าวันนี้ข้าเป็นกษัตริย์เหนืออิสราเอล?”
22Nhưng Đa-vít đáp cùng người rằng: Hỡi các con trai Xê-ru-gia, ta có can hệ chi với các ngươi chăng, mà ngày nay các ngươi ở với ta khác nào kẻ cừu địch? Trong một ngày như vậy, người ta há có thể sai giết một người trong Y-sơ-ra-ên ư? Ngày nay có lẽ nào ta không hiểu rằng ta là vua của Y-sơ-ra-ên sao?
23กษัตริย์บอกชิเมอีว่า “เจ้าจะไม่ตาย” และสาบานรับรองแก่เขา
23Đoạn, vua nói cùng Si-mê-i rằng: Ngươi chẳng chết đâu. Rồi vua lập lời thề với người.
24เมฟีโบเชทลูกหลานของซาอูลลงมาพบกษัตริย์ ตั้งแต่วันที่กษัตริย์จากไปจนวันที่กลับมาโดยสันติ เขาไม่ได้ดูแลเท้า ไม่เล็มเครา และไม่ซักเสื้อผ้า
24Mê-phi-bô-sết, con trai của Sau-lơ, cũng đi xuống đón vua. Người không có rửa chân, chải râu hay là giặt áo mình từ lúc vua ra đi, cho đến ngày vua trở về bình an vô sự.
25เมื่อเขามาถึงเยรูซาเล็มเพื่อเข้าเฝ้ากษัตริย์ กษัตริย์ถามว่า “เมฟีโบเชท ทำไมเจ้าไม่ไปกับข้า?”
25Khi người ở Giê-ru-sa-lem đến đón vua, thì Đa-vít hỏi người rằng: Hỡi Mê-phi-bô-sết, sao ngươi không đến cùng ta?
26เขาตอบว่า “นายของข้าผู้เป็นกษัตริย์ คนรับใช้ของข้าหลอกข้า เพราะข้าพูดว่า ‘ข้าจะผูกอานลาไว้ขี่ไปกับกษัตริย์’ เพราะข้าขาพิการ
26Người thưa rằng: Oâi vua chúa tôi, thằng tôi tớ tôi có đánh lừa tôi. Thật tôi nghĩ rằng: Tôi sẽ thắng lừa, rồi cỡi nó đặng đi theo vua; vì tôi tớ của vua là què.
27แต่เขากลับใส่ร้ายข้าต่อนายของข้าผู้เป็นกษัตริย์ ท่านเป็นเหมือนทูตสวรรค์ของพระเจ้า โปรดทำตามที่ท่านเห็นว่าดี
27Người ta có cáo gian tôi ở nơi vua chúa tôi; nhưng vua chúa tôi khác nào một thiên sứ của Đức Chúa Trời. Xin hãy đãi tôi theo ý vua lấy làm tốt.
28วงศ์วานของพ่อข้าทั้งหมดก็ไม่ต่างจากคนตายต่อหน้าท่าน แต่ท่านกลับให้ผู้รับใช้ของท่านร่วมโต๊ะอาหาร ข้ามีสิทธิ์อะไรจะร้องขอกษัตริย์อีก?”
28Vì các người của nhà cha tôi trước mặt vua chúa tôi chỉ đáng chết mà thôi. Dầu vậy, vua đã để tôi vào số người ăn nơi bàn vua. Thế thì, tôi nào còn có lẽ gì mà phàn nàn cùng vua?
29กษัตริย์ตอบเขาว่า “จะพูดเรื่องของเจ้าอีกทำไม? ข้าตัดสินแล้วว่าเจ้ากับศิบาแบ่งที่ดินกัน”
29Vua nói cùng người rằng: Sao còn nói về việc mình làm chi? Ta đã nói rằng: Ngươi và Xíp-ba hãy chia lấy đất.
30เมฟีโบเชททูลว่า “ให้เขาเอาไปทั้งหมดก็ได้ เพราะนายของข้าผู้เป็นกษัตริย์กลับถึงบ้านของท่านโดยสันติแล้ว”
30Mê-phi-bô-sết thưa lại rằng: Xíp-ba lấy hết cũng được, bởi vua chúa tôi đã trở về nhà mình bình an vô sự.
31บารซิลลัยชาวกิเลอาดลงมาจากโรเกลิม และข้ามแม่น้ำจอร์แดนไปกับกษัตริย์เพื่อส่งท่านข้ามฝั่ง
31Bát-xi-lai ở Ga-la-át cũng từ Rô-ghê-lim xuống, và qua sông Giô-đanh với vua đặng đưa vua đến bên kia sông.
32บารซิลลัยชรามาก อายุแปดสิบปี เขาเคยจัดหาอาหารให้กษัตริย์ตอนพักที่มาหะนาอิม เพราะเขาเป็นคนมีฐานะมาก
32Người đã già quá, được tám mươi tuổi, có cung cấp lương thực cho vua trọn lúc vua ở tại Ma-ha-na-im; vì người có nhiều của cải lắm.
33กษัตริย์บอกบารซิลลัยว่า “ข้ามไปกับข้าเถิด ข้าจะเลี้ยงดูเจ้าที่เยรูซาเล็ม”
33Vua nói với Bát-xi-tai rằng: Hãy qua sông Giô-đanh với ta, ta sẽ bao bọc cho ngươi ở nhà ta tại Giê-ru-sa-lem.
34บารซิลลัยตอบว่า “ชีวิตข้าเหลืออีกกี่ปี ถึงจะขึ้นไปเยรูซาเล็มกับกษัตริย์?
34Nhưng Bát-xi-lai thưa cùng vua rằng: Bây giờ tôi còn bao lâu ngày nữa, mà lại cùng vua đi lên Giê-ru-sa-lem?
35วันนี้ข้าอายุแปดสิบปีแล้ว ยังแยกแยะดีชั่วได้หรือ? ยังรู้รสอาหารหรือเครื่องดื่มหรือ? ยังได้ยินเสียงชายหญิงร้องเพลงหรือ? ทำไมผู้รับใช้ของท่านจะต้องเป็นภาระแก่นายของข้าผู้เป็นกษัตริย์?
35Ngày nay tôi được tám mươi tuổi, há còn có thế phân biệt điều tốt và điều xấu ư? Kẻ tôi tớ vua cũng chẳng nếm được mùi của vật mình ăn và uống. Há lại có thể vui nghe người nam nữ ca xướng sao? Kẻ tôi tớ vua sẽ làm bận vua chúa tôi mà làm chi?
36ข้าข้ามแม่น้ำไปส่งกษัตริย์อีกนิดเดียว เหตุใดท่านจะต้องตอบแทนมากมาย?
36Kẻ tôi tớ vua sẽ cùng vua đi tới một chút ở bên kia sông Giô-đanh. Cớ sao vua muốn thưởng cho tôi cách dường ấy?
37ขอให้ข้ากลับไปตายที่เมืองของตน ใกล้หลุมศพพ่อแม่ แต่คิมฮามผู้รับใช้ของท่านอยู่ที่นี่ ให้เขาข้ามไปกับนายของข้าผู้เป็นกษัตริย์เถิด แล้วท่านจะปฏิบัติต่อเขาอย่างไรก็ได้ตามที่ท่านเห็นว่าดี”
37Xin cho phép tôi trở về, hầu cho tôi chết trong thành tôi, gần bên mộ của cha mẹ tôi. Nhưng nầy là Kim-ham, kẻ tôi tớ vua; nó sẽ đi qua sông Giô-đanh với vua chúa tôi, rồi vua phải đãi nó tùy ý vua lấy làm tốt.
38กษัตริย์ตอบว่า “คิมฮามจะข้ามไปกับข้า ข้าจะทำกับเขาตามที่เจ้าปรารถนา และจะทำทุกสิ่งที่เจ้าขอจากข้า”
38Vua tiếp rằng: Kim-ham sẽ theo ta, ta sẽ làm cho nó mọi điều ngươi muốn; hễ ngươi xin ta điều gì, thì ta sẽ nhậm cho.
39ผู้คนทั้งหมดข้ามแม่น้ำจอร์แดน กษัตริย์ก็ข้ามไปด้วย ท่านจูบและให้พรบารซิลลัย แล้วบารซิลลัยกลับถิ่นของตน
39Vậy, cả dân sự đều qua sông Giô-đanh, chính mình vua cũng đi nữa. Đoạn vua hôn và chúc phước cho Bát-xi-lai; rồi Bát-xi-lai trở về xứ sở mình.
40กษัตริย์ข้ามไปกิลกาลโดยมีคิมฮามไปด้วย ชาวยูดาห์ทั้งหมดกับชาวอิสราเอลครึ่งหนึ่งเป็นผู้พากษัตริย์ข้าม
40Từ đó, vua đi qua Ghinh-ganh, có Kim-ham, cả dân Giu-đa, và hơn phân nửa dân Y-sơ-ra-ên đều theo.
41ชาวอิสราเอลทั้งหมดมาถามกษัตริย์ว่า “ทำไมพี่น้องชาวยูดาห์ของเราจึงชิงพาท่านไป พากษัตริย์ คนในบ้าน และคนของดาวิดทั้งหมดข้ามแม่น้ำจอร์แดน?”
41Bấy giờ, hết thảy người Y-sơ-ra-ên đến cùng vua, mà hỏi rằng: Cớ sao anh em chúng tôi là người Giu-đa, có lén đem vua, đi đưa sang sông Giô-đanh luôn với người nhà và hết thảy kẻ theo vua?
42ชาวยูดาห์ตอบชาวอิสราเอลว่า “เพราะกษัตริย์เป็นญาติใกล้ชิดของเรา พวกเจ้าจะโกรธทำไม? เราได้กินอาหารจากกษัตริย์หรือได้รับของขวัญอะไรจากท่านหรือ?”
42Người Giu-đa đáp lại cùng người Y-sơ-ra-ên rằng: Aáy vì vua là đồng tộc cùng chúng ta. Vả lại, cớ sao anh em giận? Chúng ta có ăn nhờ gì của vua chăng? Chúng ta há có lãnh một của gì nơi vua sao?
43ชาวอิสราเอลตอบชาวยูดาห์ว่า “เรามีส่วนในกษัตริย์สิบส่วน เราจึงมีสิทธิ์ในดาวิดมากกว่าพวกเจ้า ทำไมพวกเจ้าดูหมิ่นเรา ไม่ถามความเห็นเราก่อนเรื่องรับกษัตริย์ของเรากลับมา?” ชาวยูดาห์ตอบโต้ด้วยถ้อยคำรุนแรงกว่าชาวอิสราเอล
43Nhưng người Y-sơ-ra-ên đáp cùng người Giu-đa rằng: Chúng ta có mười phần nơi vua, lại Đa-vít thuộc về chúng ta hơn là các ngươi; vậy, cớ sao các ngươi không đếm xỉa đến chúng ta? Há chẳng phải chúng ta nói trước đem vua về sao? Những lời nói của người Giu-đa lại còn nặng hơn lời nói của người Y-sơ-ra-ên.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.