2 ซามูเอล
Chapter 7
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2 ซามูเอล 7

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เมื่อ​กษัตริย์​อาศัย​อยู่​ใน​บ้าน​ของ​ตน และ​พระยาห์เวห์​ประทาน​ความ​สงบ​จาก​ศัตรู​รอบ​ด้าน​ให้​ท่าน​แล้ว
1Khi vua đã ngự trong cung mình, và Đức Giê-hô-va đã giải cứu người khỏi các kẻ thù nghịch chung quanh mình, khiến cho người được bình an,
2กษัตริย์​พูด​กับ​นาธัน​ผู้เผยพระวจนะ​ว่า “ข้า​อยู่​ใน​บ้าน​ที่​สร้าง​ด้วย​ไม้​สน​ซี​ดาร์ แต่​หีบ​ของ​พระเจ้า​กลับ​อยู่ภายใน​ม่าน​กระโจม”
2thì vua nói cùng tiên tri Na-than rằng: Hãy xem, ta ngự trong cái cung bằng bá hương, còn hòm của Đức Chúa Trời lại ở dưới màn trướng.
3นาธัน​ตอบ​กษัตริย์​ว่า “ท่าน​คิด​จะ​ทำ​อะไร​ก็​ทำ​เถิด เพราะ​พระยาห์เวห์​สถิต​กับ​ท่าน”
3Na-than thưa cùng vua rằng: Hễ trong lòng vua có ý làm gì, thì hãy làm, vì Đức Giê-hô-va ở cùng vua.
4แต่​ใน​คืน​นั้น​เอง พระดำรัส​ของ​พระยาห์เวห์​มา​ถึง​นาธัน​ว่า
4Nhưng trong lúc ban đêm, có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng Na-than rằng:
5“จง​ไป​บอก​ดาวิด​ผู้รับใช้​ของ​เรา​ว่า ‘พระยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้ “เจ้า​จะ​สร้าง​บ้าน​ให้​เรา​อาศัย​หรือ?
5Hãy đi nói cùng Đa-vít, tôi tớ ta, rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Người há sẽ xây cho ta một cái đền để ta ngự tại đó sao?
6ตั้งแต่​วัน​ที่​เรา​พา​ชาว​อิสราเอล​ขึ้น​มา​จาก​อียิปต์​จนถึง​วัน​นี้ เรา​ไม่​เคย​อาศัย​ใน​บ้าน แต่เดินทาง​อยู่​ใน​กระโจม​และ​พลับพลา
6Ngươi biết từ ngày ta đưa dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô cho đến ngày nay, ta chẳng có ngự trong đền nào, nhưng hằng đi đó đây dưới trại và nhà tạm.
7ตลอด​ทุก​แห่ง​ที่​เรา​เดิน​ทาง​ไป​กับ​ชาว​อิสราเอล​ทั้งหมด เรา​เคย​พูด​กับ​ผู้​ใด​จาก​ชน​เผ่า​อิสราเอล​ที่​เรา​สั่ง​ให้​เลี้ยง​ดูประชาชน​อิสราเอล​ของ​เรา​สัก​คำ​ไหม​ว่า ‘ทำไม​พวก​เจ้า​จึง​ไม่​สร้าง​บ้าน​ไม้​สน​ซี​ดาร์​ให้​เรา?’”’
7Khắp nơi nào ta ngự qua với dân Y-sơ-ra-ên, ta há có phán lời gì cùng một trưởng nào trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, là kẻ ta dặn chăn dân sự ta, sao? Ta há có phán cùng chúng nó rằng: Cớ sao các ngươi không dựng cho ta một đền thờ bằng gỗ bá hương?
8ฉะนั้น​จง​บอก​ดาวิด​ผู้รับใช้​ของ​เรา​ว่า ‘พระยาห์เวห์​จอมทัพ​ตรัส​ดังนี้ “เรา​นำ​เจ้า​มา​จาก​คอก​แกะ ขณะ​เจ้า​เดิน​ตาม​ฝูง​แกะ ให้​เป็น​ผู้นำ​เหนือประชาชน​อิสราเอล​ของ​เรา
8Vậy bây giờ, ngươi hãy nói cùng Đa-vít, kẻ tôi tớ ta, như vầy: Đức Giê-hô-va vạn quân có phán như vầy: Ta đã gọi ngươi từ giữa đồng cỏ, từ nơi ngươi chăn chiên, đặng lập ngươi làm kẻ dẫn dắt dân Y-sơ-ra-ên của ta.
9เรา​อยู่​กับ​เจ้า​ทุก​แห่ง​ที่​เจ้า​ไป และ​กำจัด​ศัตรู​ทั้งหมด​ให้​พ้น​หน้า​เจ้า เรา​จะ​ทำให้​เจ้า​มีชื่อ​เสียง​ยิ่ง​ใหญ่​เทียบ​เท่า​ผู้​ยิ่ง​ใหญ่​บน​แผ่น​ดิน​โลก
9Ta đã ở cùng ngươi trong mọi công việc ngươi làm, tuyệt diệt các kẻ thù nghịch ngươi khỏi trước mặt ngươi, khiến cho ngươi được danh lớn như danh người sang trọng của thế gian.
10เรา​จะ​กำหนด​ที่​ให้ประชาชน​อิสราเอล​ของ​เรา​และให้​พวกเขา​หยั่งราก​อยู่​ที่นั่น เพื่อ​ให้​พวก​เขา​อาศัย​อยู่​ใน​ที่​ของ​ตน ไม่​ต้อง​ถูก​ย้าย​ไป​อีก คน​ชั่ว​จะ​ไม่​ข่มเหง​พวก​เขา​เหมือน​แต่​ก่อน​อีก
10Ta đã sắm sẵn một chỗ cho dân Y-sơ-ra-ên ta, làm cho nó châm rễ tại đó, và nó sẽ ở nơi mình, chẳng còn bị quấy rối nữa; các con loài ác sẽ chẳng hà hiếp nó nữa như ngày xưa,
11และ​อย่าง​ที่​เคย​เกิด​ขึ้น​ตั้งแต่​สมัย​ที่​เรา​แต่ง​ตั้ง​ผู้​วินิจฉัย​ให้​ปกครองประชาชน​อิสราเอล​ของ​เรา เรา​จะ​ให้​เจ้า​พัก​จาก​ศัตรู​ทั้งหมด​ของ​เจ้า ยิ่ง​กว่า​นั้นพระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​เจ้า​ว่า พระยาห์เวห์​จะ​สร้าง​วงศ์​วาน​ให้​เจ้า
11tức là như lúc ta lập quan xét trị dân Y-sơ-ra-ên ta. Ta đã giải cứu ngươi khỏi các thù nghịch ngươi mà ban bình an cho ngươi. Rốt lại, Đức Giê-hô-va phán hứa rằng Ngài sẽ dựng cho ngươi một cái nhà.
12เมื่อ​วัน​เวลา​ของ​เจ้า​ครบ​แล้ว​และ​เจ้า​นอน​หลับ​ไป​กับ​บรรพบุรุษ เรา​จะ​ตั้งผู้สืบเชื้อสาย​ที่​เกิด​จาก​ตัว​เจ้า​เอง​ให้​สืบ​ต่อ และ​จะ​สถาปนา​อาณาจักร​ของ​เขา
12Khi các ngày ngươi đã mãn, và ngươi ngủ với các tổ phụ ngươi, thì ta sẽ lập dòng giống ngươi kế vị ngươi, là dòng giống do ngươi sanh ra, và ta sẽ khiến cho nước nó bền vững.
13เขา​จะ​สร้าง​บ้าน​สำหรับ​นาม​ของ​เรา และ​เรา​จะ​สถาปนา​บัลลังก์​แห่ง​อาณาจักร​ของ​เขา​ไว้​ตลอด​ไป
13Nó sẽ xây một đền thờ cho danh ta, và ta sẽ khiến cho ngôi cùng nước nó bền đổ đời đời.
14เรา​จะ​เป็น​พ่อ​ของ​เขา และ​เขา​จะ​เป็น​ลูก​ของ​เรา ถ้า​เขา​ทำ​ผิด เรา​จะ​ตี​สอน​เขา​ด้วย​ไม้​เรียว​ของ​มนุษย์​และ​การ​เฆี่ยน​ตีจาก​มนุษย์
14Ta sẽ làm cha nó, nó sẽ làm con ta. Nếu nó phạm tội ác, tất ta sẽ sửa phạt nó bằng roi và thương vít loài người;
15แต่​ความ​เมตตา​ของ​เรา​จะ​ไม่​จาก​เขา​ไป เหมือน​ที่​เรา​ถอน​ความ​เมตตา​จาก​ซาอูล ผู้​ที่​เรา​ปลด​ออก​ไป​ให้​พ้น​หน้า​เจ้า
15nhưng ta sẽ không rút ân điển ta khỏi nó như ta rút khỏi Sau-lơ, là kẻ ta đã trừ diệt khỏi trước mặt ngươi.
16วงศ์​วาน​และ​อาณาจักร​ของ​เจ้า​จะ​มั่นคง​อยู่​ต่อ​หน้า​เจ้า​ตลอด​ไป บัลลังก์​ของ​เจ้า​จะ​ตั้ง​มั่น​ตลอด​ไป”’”
16Như vậy, nhà ngươi và nước ngươi được bền đổ trước mặt ngươi đời đời; ngôi ngươi sẽ được vững lập đến mãi mãi.
17นาธัน​บอก​ดาวิด​ทุก​ถ้อยคำ​ตาม​นิมิต​ทั้งหมด​นี้
17Na-than đến thuật lại cho Đa-vít mọi lời nầy và sự mặc thị nầy.
18กษัตริย์​ดาวิด​เข้าไป​นั่ง​ต่อ​พระพักตร์​พระยาห์เวห์ แล้ว​กล่าว​ว่า “ข้าพระองค์​เป็น​ใคร​เล่า ข้าแต่​องค์เจ้า พระยาห์เวห์ และ​วงศ์​วาน​ของ​ข้าพระองค์​เป็น​อะไร พระองค์​จึง​ทรง​พา​ข้าพระองค์​มา​ถึง​ขั้น​นี้?
18Vua Đa-vít bèn đi đến hầu trước mặt Đức Giê-hô-va, mà nói rằng: Lạy Chúa Giê-hô-va, tôi là ai, họ hàng tôi là gì, mà Chúa đã đem tôi đến nơi nầy?
19เรื่อง​นี้​ยัง​เป็น​เรื่อง​เล็ก​น้อย​ใน​สาย​พระเนตร​ของ​พระองค์ ข้าแต่​องค์เจ้า พระยาห์เวห์ พระองค์​ยัง​ตรัส​ถึง​วงศ์​วาน​ของ​ผู้รับใช้​พระองค์​ใน​อนาคต​อีก​ยาวนาน นี่​เป็น​เรื่อง​ของ​มนุษย์​ด้วย​หรือ ข้าแต่​องค์เจ้า พระยาห์เวห์!
19Lạy Chúa Giê-hô-va, điều đó Chúa há còn cho là nhỏ mọn sao, nên Chúa lại nói về nhà của tôi tớ Chúa trong buổi lâu về sau? Lạy Chúa Giê-hô-va, điều nầy há theo cách thường của loài người sao?
20ดาวิด​จะ​ทูล​อะไร​ต่อ​พระองค์​ได้​อีก? พระองค์​ทรง​รู้จัก​ผู้รับใช้​ของ​พระองค์​อยู่​แล้ว ข้าแต่​องค์เจ้า พระยาห์เวห์
20Đa-vít còn nói thêm được lời chi nữa? Oâi Chúa Giê-hô-va! Chúa biết kẻ tôi tớ Chúa.
21เพื่อ​เห็น​แก่​พระดำรัส​ของ​พระองค์ และ​ตามพ​ระ​ประสงค์​ของ​พระองค์ พระองค์​ทรง​ทำ​สิ่ง​ยิ่ง​ใหญ่​ทั้งหมด​นี้​ให้​ผู้รับใช้​ของ​พระองค์​รู้
21Aáy vì lời Chúa và tùy theo lòng Ngài mà Chúa đã làm những việc lớn nầy, và tỏ cho kẻ tôi tớ Chúa biết.
22ฉะนั้น​พระองค์​ทรง​ยิ่ง​ใหญ่ พระยาห์เวห์​พระเจ้า ตาม​ทุกสิ่ง​ที่​เรา​ได้ยิน​ด้วย​หู​ของ​เรา​เอง ไม่มี​ใคร​เหมือน​พระองค์ และ​ไม่มี​พระเจ้า​อื่น​นอกจาก​พระองค์
22Vì vậy, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ôi! Ngài là rất lớn, chẳng có ai giống như Ngài, và chẳng có Đức Chúa Trời nào khác hơn Ngài, như lỗ tai chúng tôi đã nghe.
23มี​ชนชาติ​ใด​ใน​โลก​เหมือนประชาชน​อิสราเอล​ของ​พระองค์ ที่​พระเจ้า​ทรง​ไป​ไถ่​ไว้​เป็นประชาชน​ของ​พระองค์​เอง เพื่อ​สร้าง​พระนาม​ให้​เป็น​ที่​รู้จัก และ​ทรง​ทำ​สิ่ง​ยิ่ง​ใหญ่​เพื่อ​พระองค์​กับ​สิ่ง​น่า​เกรง​ขาม​เพื่อ​แผ่น​ดิน​ของ​พระองค์ ต่อหน้า​ประชาชน​ของ​พระองค์​ซึ่ง​พระองค์​ทรง​ไถ่​ออก​จาก​อียิปต์ จาก​บรรดา​ชนชาติ​และ​พระ​ของ​พวก​เขา?
23Chớ thì trên khắp thế gian có dân tộc nào giống như dân của Chúa, là Y-sơ-ra-ên, một dân tộc mà Đức Chúa Trời đã đi chuộc lại đặng làm dân của Ngài? Hầu cho Chúa được danh lớn, nên Chúa nhơn vì chúng tôi, nhơn vì xứ của Ngài, mà làm việc lớn lao đáng sợ nầy: Chúa đã đuổi những dân tộc và thần tượng chúng nó khỏi trước mặt dân sự mà Chúa đã chuộc ra khỏi xứ Ê-díp-tô, đặng nó thuộc riêng về Ngài.
24พระองค์​ทรง​สถาปนา​อิสราเอล​ให้​เป็นประชาชน​ของ​พระองค์​เอง​ตลอด​ไป และ​พระองค์ พระยาห์เวห์ ก็​ทรง​เป็น​พระเจ้า​ของ​พวก​เขา
24Vì Chúa đã lập dân Y-sơ-ra-ên làm dân của Chúa đời đời; còn Chúa, ôi Đức Giê-hô-va! làm Đức Chúa Trời của dân đó.
25“บัดนี้ พระยาห์เวห์​พระเจ้า ขอ​ทรง​ยืนยัน​พระดำรัส​ที่​ตรัส​ถึง​ผู้รับใช้​และ​วงศ์​วาน​ของ​ผู้รับใช้​พระองค์​ไว้​ตลอด​ไป และ​ทรง​ทำ​ตาม​ที่​ตรัส
25Vậy, bây giờ, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ôi! xin hãy làm cho vững chắc đến đời đời những lời Chúa đã phán về kẻ tôi tớ Chúa và về nhà nó, cùng làm y như Chúa đã phán vậy.
26เพื่อ​พระนาม​ของ​พระองค์​จะ​ได้​รับ​การ​ยกย่อง​ตลอด​ไป และ​คน​ทั้ง​หลาย​จะ​กล่าว​ว่า ‘พระยาห์เวห์​จอมทัพ​ทรง​เป็น​พระเจ้า​เหนือ​อิสราเอล และ​วงศ์​วาน​ของ​ดาวิด​ผู้รับใช้​พระองค์​จะ​มั่นคง​ต่อ​พระพักตร์​พระองค์’
26Nguyện danh Chúa được ngợi khen mãi mãi, và người ta nói rằng: Giê-hô-va vạn quân là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên. Nguyện nhà Đa-vít, là kẻ tôi tớ Chúa, được vững bền trước mặt Chúa!
27เพราะ​พระองค์ พระยาห์เวห์​จอมทัพ พระเจ้า​ของ​อิสราเอล ทรง​เปิด​เผย​แก่​ผู้รับใช้​พระองค์​ว่า ‘เรา​จะ​สร้าง​วงศ์​วาน​ให้​เจ้า’ ผู้รับใช้​ของ​พระองค์จึง​กล้า​ทูล​คำ​วิงวอน​นี้​ต่อ​พระองค์
27Vả lại, hỡi Giê-hô-va vạn quân! là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, chính Chúa đã phán lời hứa nầy cùng kẻ tôi tớ Chúa rằng: Ta sẽ dựng nhà cho ngươi. Bởi cớ đó, kẻ tôi tớ Chúa nói dạn dĩ mà cầu xin Chúa mấy lời nầy.
28“บัดนี้ ข้าแต่​องค์เจ้า พระยาห์เวห์ พระองค์​ทรง​เป็น​พระเจ้า พระดำรัส​ของ​พระองค์​เป็น​ความ​จริง และ​พระองค์​ทรง​สัญญา​สิ่ง​ดี​นี้​แก่​ผู้รับใช้​พระองค์
28Vậy bây giờ, hỡi Chúa Giê-hô-va! Ngài là Đức Chúa Trời, và các lời của Ngài là chân thật; Chúa đã hứa cùng kẻ tôi tớ Chúa làm cho nó những ơn phước nầy.
29ขอ​พระองค์​ทรง​ยินดี​ประทาน​พร​แก่​วงศ์วาน​ของ​ผู้รับใช้​พระองค์ ให้​ดำรง​อยู่​ต่อ​พระพักตร์​พระองค์​ตลอด​ไป เพราะ​พระองค์ องค์เจ้า พระยาห์เวห์ ได้​ตรัส​ไว้​แล้ว ขอ​ให้​วงศ์​วาน​ผู้รับใช้​พระองค์​ได้​รับ​พร​ของ​พระองค์​ตลอด​ไป”
29Vậy, xin Chúa ban phước cho nhà kẻ tôi tớ Chúa, để nó còn tại trước mặt Chúa đến đời đời; vì, hỡi Chúa Giê-hô-va! ấy là Chúa đã phán; nguyện nhà kẻ tôi tớ Chúa được hưởng phước của Chúa đến mãi mãi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.