2 ซามูเอล 3
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1สงครามระหว่างวงศ์วานซาอูลกับวงศ์วานดาวิดยืดเยื้อ ดาวิดเข้มแข็งขึ้นเรื่อย ๆ ส่วนวงศ์วานซาอูลอ่อนกำลังลงเรื่อย ๆ
1Nhà Đa-vít và nhà Sau-lơ giao chiến nhau lâu ngày; nhưng Đa-vít càng ngày càng mạnh, còn nhà Sau-lơ càng ngày càng yếu.
2ดาวิดมีบุตรชายเกิดที่เฮโบรน บุตรคนแรกคืออัมโนน เกิดจากอาหิโนอัมชาวยิสเรเอล
2Trong khi ở tại Hếp-rôn, Đa-vít sanh nhiều con trai. Con trưởng nam là Am-nôn, do A-hi-nô-am ở Gít-rê-ên;
3คนที่สองคือคิเลอาบ เกิดจากอาบีกายิลภรรยาของนาบาลชาวคารเมล คนที่สามคืออับซาโลม เกิดจากมาอาคาห์บุตรสาวของทัลมัยกษัตริย์แห่งเกชูร์
3con thứ nhì là Ki-lê-áp, do A-bi-ga-in, trước làm vợ của Na-banh ở Cạt-mên; con thứ ba là Aùp-sa-lôn; mẹ người là Ma-a-ca, con gái của Thanh-mai, vua Ghê-su-rơ;
4คนที่สี่คืออาโดนียาห์ เกิดจากฮักกีท คนที่ห้าคือเชฟาทิยาห์ เกิดจากอาบีทัล
4con thứ tư là A-đô-ni-gia, con trai của Ha-ghít; con thứ năm là Se-pha-tia, con trai của A-bi-tanh;
5คนที่หกคืออิทเรอัม เกิดจากเอกลาห์ภรรยาของดาวิด ทั้งหมดนี้เป็นบุตรชายของดาวิดที่เกิดในเฮโบรน
5và con thứ sáu là Dít-rê-am, do Eùc-la là vợ Đa-vít. Đó là những con trai đã sanh cho Đa-vít, trong khi người ở tại Hếp-rôn.
6ระหว่างที่วงศ์วานซาอูลกับวงศ์วานดาวิดทำสงครามกัน อับเนอร์ก็เพิ่มอำนาจของตนในวงศ์วานซาอูล
6Trọn trong lúc nhà Sau-lơ và nhà Đa-vít tranh chiến nhau, thì Aùp-ne binh vị nhà Sau-lơ.
7ซาอูลมีนางสนมชื่อริสปาห์ บุตรสาวของอัยยาห์ อิชโบเชทถามอับเนอร์ว่า “ทำไมเจ้าถึงไปหลับนอนกับนางสนมของพ่อข้า?”
7Vả, Sau-lơ có một vợ lẽ, tên là Rít-ba, con gái của A-gia. ỗch-bô-sết nói cùng Aùp-ne rằng: Cớ sao ngươi đến cùng vợ lẽ của cha ta?
8อับเนอร์โกรธมากที่อิชโบเชทพูดอย่างนั้น เขาตอบว่า “ข้าเป็นหัวสุนัขของยูดาห์หรืออย่างไร? ทุกวันนี้ข้ายังแสดงความเมตตาต่อวงศ์วานของซาอูลผู้เป็นพ่อของเจ้า ต่อพี่น้องและมิตรสหายของซาอูล ไม่ได้ส่งตัวเจ้าให้ดาวิด แต่วันนี้เจ้ากลับกล่าวหาข้าเรื่องผู้หญิงคนนี้!
8Aùp-ne lấy làm giận lắm về các lời của ỗch-bô-sết, mà nói rằng: Tôi há là đầu chó mà hầu việc Giu-đa sao? Hiện nay tôi hết lòng phú mình cho nhà của Sau-lơ, cha vua, cho các anh em bằng hữu vua, không để cho vua phải sa vào tay của Đa-vít; mà ngày nay vua lại trách tôi về lỗi phạm với người nữ nầy!
9ขอให้พระเจ้าลงโทษอับเนอร์ และเพิ่มโทษให้หนักยิ่งขึ้น หากข้าไม่ทำให้ดาวิดตามที่พระยาห์เวห์ทรงสาบานไว้กับเขา
9Nguyện Đức Chúa Trời phạt tôi cách nặng nề, nếu tôi chẳng vì Đa-vít làm thành mọi điều Đức Giê-hô-va đã hứa cùng người:
10คือย้ายอาณาจักรจากวงศ์วานซาอูล และตั้งบัลลังก์ของดาวิดเหนืออิสราเอลกับยูดาห์ ตั้งแต่ดานจนถึงเบเออร์เชบา”
10tức là dời nước khỏi nhà Sau-lơ qua nhà Đa-vít, và lập ngôi Đa-vít trên Y-sơ-ra-ên và trên Giu-đa, từ Đan cho đến Bê-e-Sê-ba.
11อิชโบเชทไม่กล้าตอบอับเนอร์อีกแม้แต่คำเดียว เพราะกลัวเขา
11ỗch-bô-sết không dám đáp một lời nào cùng Aùp-ne, bởi vì sợ người.
12อับเนอร์ส่งคนไปหาดาวิดในนามของตน พร้อมข้อความว่า “แผ่นดินนี้เป็นของใคร?” แล้วบอกว่า “ทำพันธมิตรกับข้าเถิด แล้วข้าจะช่วยนำอิสราเอลทั้งหมดมาอยู่ฝ่ายท่าน”
12Aùp-ne sai sứ đến Đa-vít, đặng thay mình nói rằng: Xứ sẽ thuộc về ai? Hãy lập giao ước với tôi, tay tôi sẽ giúp ông, đặng hiệp lại cả Y-sơ-ra-ên cho ông.
13ดาวิดตอบว่า “ดี ข้าจะทำข้อตกลงกับเจ้า แต่มีข้อแม้อย่างหนึ่ง คือเมื่อเจ้ามาพบข้า เจ้าต้องพามีคาลบุตรสาวของซาอูลมาด้วย มิฉะนั้นข้าจะไม่พบเจ้า”
13Đa-vít đáp: Phải lắm; ta sẽ lập giao ước với ngươi. Ta chỉ xin ngươi một điều, là khi ngươi đến thăm ta, chớ đến ra mắt ta trước khi chưa dẫn Mi-canh, con gái của Sau-lơ đến.
14ดาวิดส่งคนไปหาอิชโบเชทบุตรของซาอูลด้วยว่า “ส่งมีคาลภรรยาของข้าคืนมา ข้าได้นางมาเป็นภรรยาด้วยหนังหุ้มปลายอวัยวะเพศของชาวฟีลิสเตียหนึ่งร้อยชิ้น”
14Đa-vít bèn sai sứ giả đến ỗch-bô-sết con trai của Sau-lơ mà nói rằng: Hãy trả lại Mi-canh, vợ ta, mà ta đã cưới bằng sinh lễ một trăm dương bì Phi-li-tin.
15อิชโบเชทจึงส่งคนไปรับนางมาจากพัลทีเอลบุตรลาอิช สามีของนาง
15ỗch-bô-sết bèn sai người bắt nàng nơi nhà chồng nàng, là Pha-ti-ên, con trai của La-ít
16สามีของนางเดินร้องไห้ตามนางไปจนถึงบาฮูริม อับเนอร์จึงบอกเขาว่า “กลับไปเสีย!” เขาก็กลับไป
16Chồng nàng vừa đưa đi vừa khóc, theo đến Ba-hu-rim. Đoạn, Aùp-ne nói với người rằng: Hãy đi, trở về nhà ngươi. Rồi Pha-ti-ên trở về.
17อับเนอร์พูดกับผู้อาวุโสของอิสราเอลว่า “ก่อนหน้านี้พวกท่านอยากให้ดาวิดเป็นกษัตริย์เหนือพวกท่าน
17Aùp-ne nói cùng các trưởng lão Y-sơ-ra-ên rằng: Đã lâu nay, các ông ao ước được Đa-vít làm vua.
18บัดนี้จงทำเถิด เพราะพระยาห์เวห์ตรัสถึงดาวิดว่า ‘เราจะช่วยประชาชนอิสราเอลของเราให้พ้นจากเงื้อมมือชาวฟีลิสเตียและศัตรูทั้งหมดของพวกเขา โดยมือของดาวิดผู้รับใช้ของเรา’”
18Vậy bây giờ, hãy làm đi; vì Đức Giê-hô-va có phán cùng Đa-vít rằng: Aáy bởi Đa-vít, tôi tớ ta, mà ta sẽ giải cứu dân Y-sơ-ra-ên ta khỏi tay dân Phi-li-tin và khỏi tay mọi kẻ thù nghịch họ.
19อับเนอร์ยังพูดกับชาวเบนยามินด้วย แล้วไปพบดาวิดที่เฮโบรน เล่าทุกสิ่งที่อิสราเอลและวงศ์วานเบนยามินเห็นชอบ
19Aùp-ne cũng nói như lời ấy cùng dân Bên-gia-min; đoạn người đi đến Hếp-rôn, để tỏ cho Đa-vít biết sự nghị định của Y-sơ-ra-ên và của cả nhà Bên-gia-min.
20อับเนอร์มาหาดาวิดที่เฮโบรนพร้อมชายยี่สิบคน ดาวิดจัดงานเลี้ยงให้เขาและคนที่มาด้วย
20Vậy, Aùp-ne đi đến Đa-vít tại Hếp-rôn, đem theo hai mươi người; rồi Đa-vít bày một tiệc đãi Aùp-ne cùng những kẻ đi theo người.
21อับเนอร์พูดกับดาวิดว่า “ข้าจะไปเรียกอิสราเอลทั้งหมดมาหานายของข้าผู้เป็นกษัตริย์ เพื่อพวกเขาจะได้ทำพันธสัญญากับท่าน แล้วท่านจะได้ครองราชย์เหนือทุกสิ่งที่ท่านปรารถนา” ดาวิดส่งอับเนอร์กลับไป และเขาจากไปโดยสันติ
21Aùp-ne bèn nói cùng Đa-vít rằng: Tôi sẽ đi hội hiệp lại cả dân Y-sơ-ra-ên đến cùng vua, là chúa tôi, hầu cho chúng lập giao ước với chúa, và chúa sẽ làm vua cho cả Y-sơ-ra-ên, y như lòng chúa ước ao. Vậy, Đa-vít cho Aùp-ne về, và người đi bình yên.
22ขณะนั้นโยอาบกับคนของดาวิดกลับมาจากการจู่โจม พร้อมของที่ปล้นมาได้มาก อับเนอร์ไม่ได้อยู่กับดาวิดที่เฮโบรนแล้ว เพราะดาวิดส่งเขากลับไป และเขาก็จากไปโดยสันติ
22Vả, đầy tớ của Đa-vít đi cùng Giô-áp đánh quân thù nghịch trở về, có đem nhiều của giặc. Aùp-ne chẳng còn ở cùng Đa-vít tại Hếp-rôn, vì Đa-vít đã cho người về, và người đi bình an.
23เมื่อโยอาบกับกองทหารทั้งหมดที่มากับเขากลับมา มีคนบอกโยอาบว่า “อับเนอร์บุตรเนอร์มาพบกษัตริย์ และกษัตริย์ส่งเขากลับไป เขาจากไปโดยสันติ”
23Vậy, Giô-áp cùng cả đạo binh trở về; người có đem tin cho người hay rằng: Aùp-ne, con trai Nê-rơ, đã đến cùng vua, vua để cho người về, và người đi bình yên.
24โยอาบเข้าไปหากษัตริย์แล้วถามว่า “ท่านทำอะไรลงไป? อับเนอร์มาหาท่าน แล้วทำไมท่านถึงปล่อยให้เขากลับไป?
24Giô-áp bèn đến cùng vua mà hỏi rằng: Vua có làm điều chi? Kìa, Aùp-ne đã đến nhà vua, cớ sau đã cho người đi về như vậy?
25ท่านก็รู้จักอับเนอร์บุตรเนอร์ เขามาเพื่อหลอกท่าน สืบว่าท่านไปไหนมาไหน และรู้ทุกอย่างที่ท่านทำ”
25Vua biết Aùp-ne, con trai của Nê-rơ, chớ; người đến chỉ để gạt vua, để rình các đường đi ra đi vào của vua, và đặng biết mọi điều vua làm.
26เมื่อโยอาบออกจากดาวิด เขาส่งคนไปตามอับเนอร์ พวกเขาพาตัวอับเนอร์กลับจากบ่อน้ำสิราห์ แต่ดาวิดไม่รู้เรื่องนี้
26Đoạn, Giô-áp lui khỏi Đa-vít, sai những sứ giả theo Aùp-ne nối gót mà diệu người từ hồ chứa nước Si-ra về, mà không cho Đa-vít hay.
27เมื่ออับเนอร์กลับมาถึงเฮโบรน โยอาบพาเขาแยกไปกลางประตูเมือง เพื่อพูดกันตามลำพัง แล้วแทงเขาที่ลำตัวจนตาย เพื่อแก้แค้นที่อับเนอร์ทำให้อาสาเฮลน้องชายของโยอาบตาย
27Khi Aùp-ne trở về Hếp-rôn, Giô-áp đem người riêng ra trong cửa thành, dường muốn nói việc kín cùng người; ở đó bèn đâm người trong bụng và giết đi, đặng báo thù huyết cho A-sa-ên, em của Giô-áp.
28ต่อมาเมื่อดาวิดทราบข่าว เขากล่าวว่า “ข้าและอาณาจักรของข้าไม่มีความผิดในสายพระเนตรพระยาห์เวห์ตลอดไปในเรื่องโลหิตของอับเนอร์บุตรเนอร์
28Đa-vít liền hay, bèn nói rằng: Ta và nước ta vô tội đời đời trước mặt Đức Giê-hô-va về huyết của Aùp-ne, con trai Nê-rơ.
29ขอให้ความผิดนี้ตกอยู่บนศีรษะโยอาบและวงศ์วานบิดาของเขาทั้งหมด ขออย่าให้วงศ์วานโยอาบขาดคนที่มีของเหลวไหลจากร่างกาย หรือคนเป็นโรคเรื้อน หรือคนที่เดินพยุงไม้เท้า หรือคนที่ตายด้วยคมดาบ หรือคนที่ขาดแคลนอาหาร”
29Nguyện huyết ấy đổ lại trên đầu Giô-áp và trên cả nhà cha người! Nguyện nhà Giô-áp chẳng thiếu người bị bịnh bạch trược, bịnh phung, kẻ bại xuội, kẻ bị gươm ngã chết, kẻ thiếu bánh ăn!
30โยอาบกับอาบีชัยน้องชายฆ่าอับเนอร์ เพราะอับเนอร์ได้ฆ่าอาสาเฮลน้องชายของพวกเขาในศึกที่กิเบโอน
30Giô-áp và A-bi-sai, em người, giết Aùp-ne là như vậy; bởi vì Aùp-ne đã giết A-sa-ên, em của hai người, sau khi chiến trận tại Ga-ba-ôn.
31ดาวิดสั่งโยอาบกับทุกคนที่อยู่กับเขาว่า “จงฉีกเสื้อผ้า สวมผ้ากระสอบ และเดินไว้ทุกข์นำหน้าศพอับเนอร์” กษัตริย์ดาวิดเดินตามแคร่หามศพ
31Đa-vít nói cùng Giô-áp và cả dân sự theo người rằng: Hãy xé áo các ngươi, thắt bao nơi lưng, và than khóc Aùp-ne. Rồi Đa-vít đi theo sau linh cữu.
32พวกเขาฝังศพอับเนอร์ที่เฮโบรน กษัตริย์ร้องไห้เสียงดังที่หลุมศพอับเนอร์ ทุกคนก็ร้องไห้ด้วย
32Khi chúng đã chôn Aùp-ne tại Hếp-rôn rồi, vua cất tiếng lên khóc tại mồ Aùp-ne; cả dân sự cũng khóc.
33กษัตริย์คร่ำครวญถึงอับเนอร์ว่า “อับเนอร์ควรตายอย่างคนโง่หรือ?
33Vua làm một bài điếu Aùp-ne rằng: Aùp-ne há đáng chết như kẻ ngu dại chết sao?
34มือของเจ้าไม่ได้ถูกมัด เท้าของเจ้าไม่ได้ถูกล่าม เจ้าล้มลงเหมือนคนที่ล้มต่อหน้าคนชั่ว” ทุกคนก็ร้องไห้ให้เขาอีก
34Tay ngươi chẳng bị trói, chân ngươi cũng chẳng mang xiềng; Ngươi ngã chết khác nào người ta ngã trước mặt kẻ sát nhơn.
35ทุกคนมาขอให้ดาวิดกินอาหารขณะที่ยังเป็นเวลากลางวัน แต่ดาวิดสาบานว่า “ขอพระเจ้าลงโทษข้าอย่างหนัก หากข้ากินขนมปังหรือสิ่งใดก่อนดวงอาทิตย์ตก”
35Nghe lời nầy, cả dân sự đều khóc. Đoạn, hết thảy đến gần xin người ăn ít miếng bánh trước khi hết ngày; nhưng Đa-vít thề rằng: Nếu trước khi mặt trời lặn, ta ăn một miếng bánh hay là vật chi khác, nguyện Đức Giê-hô-va phạt ta cách nặng nề.
36ทุกคนสังเกตเห็นเช่นนั้นและพอใจ ไม่ว่ากษัตริย์จะทำอะไร ประชาชนทุกคนก็พอใจ
36Dân sự đều để ý vào đó và lấy làm tốt lành, chẳng có điều gì vua làm mà chúng không lấy làm tốt lành.
37วันนั้นประชาชนทุกคนและชาวอิสราเอลทั้งหมดจึงเข้าใจว่า กษัตริย์ไม่ได้มีส่วนในการฆ่าอับเนอร์บุตรเนอร์
37Như vậy, trong ngày đó, dân Y-sơ-ra-ên nhìn biết rằng vua chẳng can gì đến tội giết Aùp-ne, con trai của Nê-rơ.
38กษัตริย์พูดกับคนของเขาว่า “พวกเจ้าไม่รู้หรือว่าวันนี้ผู้นำผู้ยิ่งใหญ่คนหนึ่งล้มลงในอิสราเอล?
38Vua nói cùng các đầy tớ mình rằng: Một quan trưởng, một đại nhơn trong Y-sơ-ra-ên đã thác ngày nay; các ngươi há chẳng biết sao?
39วันนี้ข้าอ่อนกำลัง แม้ได้รับการเจิมเป็นกษัตริย์แล้ว ส่วนบุตรชายของนางเศรุยาห์เหล่านี้เกินกำลังที่ข้าจะรับมือได้ ขอพระยาห์เวห์ทรงตอบแทนผู้ทำชั่วตามความชั่วของเขา”
39Về phần ta, ngày nay hãy còn yếu, dẫu rằng ta đã chịu xức dầu lập làm vua; và những kẻ kia, là các con trai của Xê-ru-gia, là cường bạo cho ta quá. Nguyện Đức Giê-hô-va báo kẻ làm ác nầy, tùy sự ác của nó!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.