2 ซามูเอล
Chapter 21
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2 ซามูเอล 21

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ใน​สมัย​ดาวิด​เกิด​การ​กันดาร​อาหาร​ติดต่อ​กัน​สาม​ปี ดาวิด​จึง​แสวงหา​พระพักตร์​พระยาห์เวห์ พระยาห์เวห์​ตรัส​ว่า “เรื่อง​นี้​เกิด​เพราะซาอูล​และ​วงศ์วาน​ของ​เขา​มี​เลือด​เปื้อน​มือ เพราะ​ซาอูล​ฆ่า​ชาว​กิเบโอน”
1Về đời Đa-vít, có một ách cơ cẩn trong ba năm liên tiếp. Đa-vít cầu vấn Đức Giê-hô-va; Ngài đáp cùng người rằng: Sự nầy xảy đến vì cớ Sau-lơ và nhà đổ huyết của người, bởi vì người có giết dân Ga-ba-ôn.
2กษัตริย์​เรียก​ชาว​กิเบโอน​มาพบ ชาว​กิเบโอน​ไม่ใช่​ชาว​อิสราเอล แต่​เป็น​ชน​ที่​เหลือ​จาก​ชาว​อาโมไรต์ ชาว​อิสราเอล​เคย​สาบาน​ต่อ​พวก​เขา แต่​ซาอูล​พยายาม​ฆ่า​พวก​เขาด้วย​ความ​หวงแหน​ชาว​อิสราเอล​และ​ยูดาห์
2Vua bèn truyền gọi dân Ga-ba-ôn, và nói chuyện với họ. Người Ga-ba-ôn chẳng thuộc về dân sự Y-sơ-ra-ên, nhưng họ là kẻ sống sót của dân A-mô-rít; dân Y-sơ-ra-ên có thề hứa tha thứ họ. Dầu vậy, Sau-lơ vì lòng sốt sắng về dân Y-sơ-ra-ên và Giu-đa, đã tìm cách trừ diệt họ.
3ดาวิด​ถาม​ชาว​กิเบโอน​ว่า “ข้า​ควร​ทำ​อะไร​ให้​พวก​ท่าน? ข้า​จะ​ชดใช้​ความ​ผิด​นี้​อย่างไร พวก​ท่าน​จึง​จะให้พร​แก่​มรดก​ของ​พระยาห์เวห์?”
3Aáy vậy, Đa-vít hỏi dân Ga-ba-ôn rằng: Ta phải làm sao cho các ngươi, lấy vật gì mà chuộc tội, hầu cho các ngươi chúc phước cho cơ nghiệp của Đức Giê-hô-va?
4ชาว​กิเบโอน​ตอบ​ว่า “เรื่อง​ระหว่าง​เรา​กับ​ซาอูล​และ​วงศ์​วาน​ของ​เขา​ไม่ใช่​เรื่อง​เงิน​ทอง และ​เรา​ไม่มี​สิทธิ์​ประหาร​ใคร​ใน​อิสราเอล” ดาวิด​ตอบ​ว่า “พวก​ท่าน​บอก​มา​เถิด ข้า​จะ​ทำให้”
4Dân Ga-ba-ôn tâu cùng vua rằng: Chúng tôi đối cùng Sau-lơ và nhà người chẳng đòi bạc hay vàng, chúng tôi cũng chẳng có phép giết người nào trong Y-sơ-ra-ên. Đa-vít tiếp: Vậy các ngươi muốn ta làm gì cho các ngươi?
5พวก​เขา​ทูล​กษัตริย์​ว่า “ชาย​ที่​ทำลาย​พวก​เรา​และ​วางแผน​จะ​กำจัด​พวก​เรา​ไม่​ให้​เหลือ​ใน​เขตแดน​อิสราเอล​นั้น
5Họ đáp cùng vua rằng: Người ấy có diệt trừ chúng tôi; người có toan mưu làm cho chúng tôi biến mất khỏi cả địa phận Y-sơ-ra-ên.
6ขอ​ให้​มอบ​ลูก​หลาน​ชาย​ของ​เขา​เจ็ด​คน​แก่​เรา เรา​จะ​แขวน​พวก​เขา​ถวาย​แด่​พระยาห์เวห์​ที่​กิเบอาห์​ของ​ซาอูล ผู้​ที่​พระยาห์เวห์​ทรง​เลือก” กษัตริย์​ตอบ​ว่า “ข้า​จะ​มอบ​ให้”
6Thế thì, hãy phó cho chúng tôi bảy người trong những con trai người; chúng tôi sẽ treo chúng nó trước mặt Đức Giê-hô-va ở Ghi-bê-a, thành của Sau-lơ là người được Đức Giê-hô-va chọn. Vua đáp: Ta sẽ phó chúng nó cho.
7แต่​กษัตริย์​ไว้​ชีวิต​เมฟีโบเชท บุตร​ของ​โยนาธาน ผู้​เป็น​บุตร​ของ​ซาอูล เพราะ​คำ​สาบาน​ต่อ​พระยาห์เวห์​ระหว่าง​ดาวิด​กับ​โยนาธาน บุตร​ของ​ซาอูล
7Đa-vít dong thứ Mê-phi-bô-sết, con trai của Giô-na-than, cháu của Sau-lơ, vì cớ lời thề Đa-vít và Giô-na-than, con trai của Sau-lơ, đã lập với nhau trước mặt Đức Giê-hô-va.
8กษัตริย์​นำ​อารโมนี​กับ​เมฟีโบเชท บุตร​ชาย​สอง​คน​ที่​ริสปาห์ บุตร​สาว​ของ​อัยยาห์ คลอด​ให้​ซาอูล และ​บุตร​ชาย​ห้า​คน​ของ​เมราบ บุตร​สาว​ของ​ซาอูล ที่​นาง​คลอด​ให้​อาดรีเอล บุตร​ของ​บารซิลลัย ชาว​เมโหลาห์
8Nhưng vua bắt Aùt-mô-ni và Mê-phi-bô-sết, hai con trai của Rít-ba, con gái của Ai-gia, đã sanh cho Sau-lơ, và năm con trai của Mi-canh, con gái Sau-lơ đã sanh cho Aùt-ri-ên, con trai của Bát-xi-lai ở Mê-hô-la,
9ส่ง​ให้​ชาว​กิเบโอน พวก​เขา​แขวน​ชาย​ทั้ง​เจ็ด​บน​ภูเขา​ต่อ​พระพักตร์​พระยาห์เวห์ ทั้ง​เจ็ด​ตาย​พร้อม​กัน​ใน​วัน​แรก ๆ ของ​ฤดู​เก็บ​เกี่ยว ตอน​เริ่ม​เก็บ​ข้าว​บาร์เลย์
9mà giao cho dân Ga-ba-ôn; chúng treo họ lên trên núi tại trước mặt Đức Giê-hô-va. Bảy người ấy đều bị chết chung với nhau, người ta giết họ nhằm mấy ngày đầu mùa gặt lúa mạch.
10ริสปาห์​บุตร​สาว​อัยยาห์​เอา​ผ้า​กระสอบ​ปู​ไว้​บน​โขด​หิน​สำหรับ​ตน ตั้งแต่​เริ่ม​ฤดู​เก็บ​เกี่ยว​จน​ฝน​จาก​ฟ้า​ตกลง​บน​ร่าง​เหล่า​นั้น กลาง​วัน​นาง​ไม่​ยอม​ให้​นก​เกาะ​ร่าง​พวก​เขา กลาง​คืน​ก็​ไม่​ให้​สัตว์​ป่า​เข้า​มา
10Rít-ba, con gái Ai-gia, bèn lấy một cái bao trải trên hòn đá dùng làm giường mình. Rồi từ đầu mùa gặt cho đến khi có mưa từ trên trời sa xuống trên thây chúng nó, ban ngày nàng cản không cho chim trời đậu ở trên thây, và ban đêm cản không cho thú đồng đến gần.
11มี​คน​บอก​ดาวิด​ถึง​สิ่ง​ที่​ริสปาห์​บุตร​สาว​อัยยาห์ นาง​สนม​ของ​ซาอูล​ทำ
11Có người học lại cho Đa-vít sự Rít-ba, con gái Ai-gia, hầu của Sau-lơ đã làm.
12ดาวิด​จึง​ไป​รับ​กระดูก​ของ​ซาอูล​และ​โยนาธาน​บุตร​ชาย​จาก​ชาว​ยาเบชกิเลอาด ผู้​เคย​ลอบ​นำ​กระดูก​เหล่า​นั้น​มา​จาก​ถนน​ใน​เมือง​เบธชาน ซึ่ง​ชาว​ฟีลิสเตีย​แขวน​ศพ​ทั้ง​สอง​ไว้​ใน​วัน​ที่​ฆ่า​ซาอูล​ที่​กิลโบอา
12Vua bèn đi đến dân sự Gia-be trong xứ Ga-la-át, lấy hài cốt của Sau-lơ và của Giô-na-than, con trai Sau-lơ, mà dân ấy lấy trộm khỏi Bết-san, là nơi dân Phi-li-tin treo họ lên trong ngày chúng nó đánh bại Sau-lơ tại Ghinh-bô-a.
13ดาวิด​นำ​กระดูก​ของ​ซาอูล​กับ​โยนาธาน​กลับ​มา พวก​เขา​ยัง​รวบรวม​กระดูก​ของ​ชาย​ที่​ถูก​แขวน​ด้วย
13Vậy, từ Gia-be, vua đem lại hài cốt của Sau-lơ và của Giô-na-than, con trai người, người ta cũng lấy hài cốt của những người đã bị treo,
14แล้ว​นำ​กระดูก​ของ​ซาอูล​กับ​โยนาธาน​ไป​ฝัง​ใน​ดิน​แดน​เบนยามิน​ที่​เศ​ลา ใน​ที่​ฝังศพ​ของ​คีช บิดา​ซาอูล พวก​เขา​ทำ​ตาม​ที่​กษัตริย์​สั่ง​ทุก​อย่าง หลัง​จาก​นั้นพระเจ้า​ทรง​ตอบรับ​คำ​วิงวอน​เพื่อ​แผ่นดิน
14chôn nó với hài cốt của Sau-lơ và Giô-na-than, con trai người, trong mộ của Kích cha của Sau-lơ, ở Xê-la, tại địa phận Bên-gia-min. Người ta làm mọi điều y như vua đã dặn biểu. Về sau Đức Chúa Trời mới đoái thương đến xứ.
15ชาว​ฟีลิสเตีย​ทำ​สงคราม​กับ​อิสราเอล​อีก ดาวิด​ลง​ไป​รบ​พร้อม​คน​ของ​ท่าน แต่​ดาวิด​หมด​แรง
15Dân Y-sơ-ra-ên lại còn tranh chiến khác với dân Phi-li-tin. Đa-vít và các tôi tớ người kéo xuống, giáp chiến với dân Phi-li-tin. Đa-vít biết trong người mình mỏi mệt lắm.
16อิชบีเบโนบ​ซึ่ง​เป็น​ลูก​หลาน​ของ​ยักษ์ ถือ​หอก​ที่​มี​น้ำ​หนัก​ทองสัมฤทธิ์​สาม​ร้อย​เชเขล​และ​มี​ดาบ​ใหม่ คิด​จะ​ฆ่า​ดาวิด
16Bấy giờ, ỗt-bi-Bê-nốp, con cháu của Ra-pha có một cây lao nặng ba trăm siếc-lơ đồng và đeo gươm mới, toan đánh giết Đa-vít.
17แต่​อาบีชัย​บุตร​นาง​เศรุยาห์​มา​ช่วย​ดาวิด ตี​ชาว​ฟีลิสเตีย​คน​นั้น​จน​ตาย แล้ว​คน​ของ​ดาวิด​สาบาน​กับ​ท่าน​ว่า “ท่าน​อย่า​ออก​ไป​รบ​กับ​เรา​อีก​เลย มิ​ฉะนั้น​ประทีป​แห่ง​อิสราเอล​จะ​ดับ”
17Nhưng A-bi-sai, con trai Xê-ru-gia, đến tiếp cứu vua, đánh người Phi-li-tin ấy, và giết đi. Từ đó các thủ hạ của Đa-vít nài xin người rằng: Vua chớ ra trận cùng chúng tôi nữa, e ngọn đuốc Y-sơ-ra-ên phải tắt chăng.
18ต่อ​มา​มี​สงคราม​กับ​ชาว​ฟีลิสเตีย​อีก​ที่​โกบ สิบเบคัย​ชาว​หุชาห์​ฆ่า​สัฟ ลูก​หลาน​ของ​ยักษ์
18Sau sự đó, lại có một trận khác cùng dân Phi-li-tin tại Góp. ỳ đó, Si-bê-cai, người Hu-sa, giết Sáp, là con cháu của Ra-pha.
19มี​สงคราม​กับ​ชาว​ฟีลิสเตีย​อีก​ที่​โกบ เอลฮานัน บุตร​ยาอาเรโอเรกิม ชาว​เบธเลเฮม ฆ่า​ชาย​ผู้​เป็น​พี่น้อง​กับ​โกลิอัท​ชาว​กัท ซึ่ง​ด้าม​หอก​ของ​เขา​ใหญ่​เท่า​คาน​เครื่อง​ทอ​ผ้า
19Tại Góp lại còn có một trận với dân Phi-li-tin nữa. Eân-cha-nan, con trai Gia-a-rê-Ô-rê-ghim, ở Bết-lê-hem, đánh giết Gô-li-át ở Gát; người có một cây lao, cán như ống trục của thợ dệt.
20มี​สงคราม​อีก​ที่​กัท ชาย​ร่าง​ใหญ่​คน​หนึ่ง​มี​นิ้ว​มือ​ข้าง​ละ​หก​นิ้ว และ​นิ้ว​เท้า​ข้าง​ละ​หก​นิ้ว รวม​ยี่สิบ​สี่​นิ้ว เขา​ก็​เป็น​ลูก​หลาน​ของ​ยักษ์​ด้วย
20Cũng xảy ra một trận tại Gát, là nơi có một người cao lớn thuộc về dòng Ra-pha; người có sáu ngón nơi hai bàn tay và sáu ngón nơi hai bàn chân, cộng là hai mươi bốn ngón.
21เมื่อ​เขา​ท้าทาย​อิสราเอล โยนาธาน บุตร​ของ​ชิเมอี ผู้​เป็น​พี่​น้อง​กับ​ดาวิด​ก็​ฆ่า​เขา
21Người nầy sỉ nhục Y-sơ-ra-ên; nhưng Giô-na-than, con trai Si-mê-a, cháu Đa-vít, giết hắn đi.
22ชาย​ทั้ง​สี่​นี้​เป็น​ลูก​หลาน​ของ​ยักษ์​ที่​กัท พวก​เขา​ล้ม​ตาย​ด้วย​มือ​ดาวิด​และ​คน​ของ​ท่าน
22Bốn người Phi-li-tin nầy đã sanh tại Gát, về dòng dõi Ra-pha, đều bị giết bởi tay Đa-vít và bởi tay các đầy tớ người.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.