2 Samuel
Chapter 21
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1David siangpahrang ah oh nathung, saning thumto khokhahaih to oh; to pongah David mah Angraeng khaeah dueng. Angraeng mah, Gibeon kaminawk humkung Saul hoi kami athii palong koeh Saul pongah ni, hae hmuen hae oh, tiah a naa.
1Về đời Đa-vít, có một ách cơ cẩn trong ba năm liên tiếp. Đa-vít cầu vấn Đức Giê-hô-va; Ngài đáp cùng người rằng: Sự nầy xảy đến vì cớ Sau-lơ và nhà đổ huyết của người, bởi vì người có giết dân Ga-ba-ôn.
2Siangpahrang mah Gibeon kaminawk to kawk moe, nihcae khaeah, Gibeon kaminawk loe Israel acaeng thungah athum o ai; nihcae loe Amor acaeng kanghmat kaminawk ni; Israel kaminawk mah nihcae khaeah lokkamhaih to sak o: toe Saul loe Judah hoi Israel kaminawk to angsakhaih pongah tamit boih hanah tha pathok.
2Vua bèn truyền gọi dân Ga-ba-ôn, và nói chuyện với họ. Người Ga-ba-ôn chẳng thuộc về dân sự Y-sơ-ra-ên, nhưng họ là kẻ sống sót của dân A-mô-rít; dân Y-sơ-ra-ên có thề hứa tha thứ họ. Dầu vậy, Sau-lơ vì lòng sốt sắng về dân Y-sơ-ra-ên và Giu-đa, đã tìm cách trừ diệt họ.
3David mah Gibeon kaminawk khaeah, Nangcae han timaw kang sak pae han? Angraeng ih qawk to tahamhoihaih paek hanah, kawbangmaw zae loihaih ka sak han? tiah a naa.
3Aáy vậy, Đa-vít hỏi dân Ga-ba-ôn rằng: Ta phải làm sao cho các ngươi, lấy vật gì mà chuộc tội, hầu cho các ngươi chúc phước cho cơ nghiệp của Đức Giê-hô-va?
4Gibeon kaminawk mah anih khaeah, Kaicae loe Saul hoi anih ih imthung takoh khae hoiah, sui hoi phoisa doeh ka hni o mak ai; mi kawbaktih Israel kaminawk doeh ka hum o mak ai, tiah a naa. David mah, Na thuih o ih baktih toengah ka sak han, tiah a naa.
4Dân Ga-ba-ôn tâu cùng vua rằng: Chúng tôi đối cùng Sau-lơ và nhà người chẳng đòi bạc hay vàng, chúng tôi cũng chẳng có phép giết người nào trong Y-sơ-ra-ên. Đa-vít tiếp: Vậy các ngươi muốn ta làm gì cho các ngươi?
5Nihcae mah, Kaicae pacaekthlaek kami, kaicae hum moe, Israel prae thungah anghmat ai ah tamit boih han khokhan kami ih,
5Họ đáp cùng vua rằng: Người ấy có diệt trừ chúng tôi; người có toan mưu làm cho chúng tôi biến mất khỏi cả địa phận Y-sơ-ra-ên.
6capa nongpa sarihtonawk to kaicae khaeah na paek ah; Angraeng mah qoih ih Saul ohhaih ahmuen Gibeah vangpui ah, Angraeng hmaa ah anih to ka bangh o han, tiah a naa o. To pongah siangpahrang mah, Nihcae to nangcae ban ah kang paek han hmang, tiah a naa.
6Thế thì, hãy phó cho chúng tôi bảy người trong những con trai người; chúng tôi sẽ treo chúng nó trước mặt Đức Giê-hô-va ở Ghi-bê-a, thành của Sau-lơ là người được Đức Giê-hô-va chọn. Vua đáp: Ta sẽ phó chúng nó cho.
7Toe David hoi Saul capa Jonathan loe, Angraeng hmaa ah maeto hoi maeto lokkamhaih sak hoi pongah, Saul capa Jonathan, Jonathan capa Mephiboseth to loe pathlung.
7Đa-vít dong thứ Mê-phi-bô-sết, con trai của Giô-na-than, cháu của Sau-lơ, vì cớ lời thề Đa-vít và Giô-na-than, con trai của Sau-lơ, đã lập với nhau trước mặt Đức Giê-hô-va.
8Toe siangpahrang mah, Aih canu Rizpah mah, Saul hoiah sak ih capa hnetto, Armoni hoi Mephiboseth; Meholath acaeng Barzillai capa Adriel hoiah sak ih, Saul canu Mikal ih capa pangatonawk to a lak.
8Nhưng vua bắt Aùt-mô-ni và Mê-phi-bô-sết, hai con trai của Rít-ba, con gái của Ai-gia, đã sanh cho Sau-lơ, và năm con trai của Mi-canh, con gái Sau-lơ đã sanh cho Aùt-ri-ên, con trai của Bát-xi-lai ở Mê-hô-la,
9Anih mah Gebeon kaminawk ban ah paek pongah, nihcae to mae nuiah Angraeng hmaa ah bangh o; kami sarihtonawk loe duek o boih; nihcae to Barli cang aah amtonghaih ni, cang aah amtong tangsuekhaih niah hum o.
9mà giao cho dân Ga-ba-ôn; chúng treo họ lên trên núi tại trước mặt Đức Giê-hô-va. Bảy người ấy đều bị chết chung với nhau, người ta giết họ nhằm mấy ngày đầu mùa gặt lúa mạch.
10Aiah canu Rizpah mah kazii to lak moe, angmah hanah thlung nuiah baih; cang aah amtong tangsuek nathuem hoi van hoiah kho angzo ai karoek to, khodai ah qok nuiah van ih tavaanawk to acuksak ai moe, khoving ah doeh moisannawk mah caak o han ai ah a toep.
10Rít-ba, con gái Ai-gia, bèn lấy một cái bao trải trên hòn đá dùng làm giường mình. Rồi từ đầu mùa gặt cho đến khi có mưa từ trên trời sa xuống trên thây chúng nó, ban ngày nàng cản không cho chim trời đậu ở trên thây, và ban đêm cản không cho thú đồng đến gần.
11Saul ih zula, Aih canu Rizpah mah sak ih hmuen to, David khaeah thuih pae o.
11Có người học lại cho Đa-vít sự Rít-ba, con gái Ai-gia, hầu của Sau-lơ đã làm.
12Philistin kaminawk mah Saul to Gilboa mae ah hum o moe, thing nuiah anih ih qok to bangh o; siangpahrang loe Jabesh-Gilead kaminawk khaeah caeh moe, Saul ih ahuh hoi a capa Jonathan ih ahuh to lak; Beth Shan loklam ah suek o ih ahuh to tamquta hoiah a lak.
12Vua bèn đi đến dân sự Gia-be trong xứ Ga-la-át, lấy hài cốt của Sau-lơ và của Giô-na-than, con trai Sau-lơ, mà dân ấy lấy trộm khỏi Bết-san, là nơi dân Phi-li-tin treo họ lên trong ngày chúng nó đánh bại Sau-lơ tại Ghinh-bô-a.
13Anih mah Saul ih ahuh hoi a capa Jonathan ih ahuh to to ih ahmuen hoiah sin pacoengah, bangh ih kaminawk ih ahuhnawk hoi nawnto a suek.
13Vậy, từ Gia-be, vua đem lại hài cốt của Sau-lơ và của Giô-na-than, con trai người, người ta cũng lấy hài cốt của những người đã bị treo,
14Saul hoi a capa Jonathan ih ahuh to, Benjamin prae, Zela vang ah kaom, Saul ampa Kish ih taprong ah aphum o. Siangpahrang mah paek ih lok baktih toengah hmuennawk boih to sak o. To pacoengah loe prae taham ah lawkthuihaih to Sithaw mah tahngaih pae.
14chôn nó với hài cốt của Sau-lơ và Giô-na-than, con trai người, trong mộ của Kích cha của Sau-lơ, ở Xê-la, tại địa phận Bên-gia-min. Người ta làm mọi điều y như vua đã dặn biểu. Về sau Đức Chúa Trời mới đoái thương đến xứ.
15Philistin kaminawk hoi Israel kaminawk salakah misatukhaih oh let bae; David loe Philistin kaminawk tuk hanah a tamnanawk hoiah caeh tathuk; to naah anih loe paroeai angpho.
15Dân Y-sơ-ra-ên lại còn tranh chiến khác với dân Phi-li-tin. Đa-vít và các tôi tớ người kéo xuống, giáp chiến với dân Phi-li-tin. Đa-vít biết trong người mình mỏi mệt lắm.
16Kalen parai kami Rapha ih caa, Ish-Benob loe sumkamling shekel cumvai thumto kazit tayae hoi sumsen kangtha to sin moe, David to ka hum han, tiah poek.
16Bấy giờ, ỗt-bi-Bê-nốp, con cháu của Ra-pha có một cây lao nặng ba trăm siếc-lơ đồng và đeo gươm mới, toan đánh giết Đa-vít.
17Toe Zeruiah capa Abishai mah, David to abomh moe, Philistin kaminawk to hum; to pacoengah David ih kaminawk mah anih khaeah, Israel kaminawk ih hmaithaw loe dueh ving tih, tiah a poek o pongah, nang loe natuek naah doeh kaicae hoi nawnto misatuk han angzo hmah lai ah, tiah a naa o.
17Nhưng A-bi-sai, con trai Xê-ru-gia, đến tiếp cứu vua, đánh người Phi-li-tin ấy, và giết đi. Từ đó các thủ hạ của Đa-vít nài xin người rằng: Vua chớ ra trận cùng chúng tôi nữa, e ngọn đuốc Y-sơ-ra-ên phải tắt chăng.
18To pacoengah Gob vangpui ah, Philistin kaminawk hoi misa angtukhaih oh let bae vop. To ah Hushath acaeng Sibbekai mah Rapha ih capa maeto ah kaom Saph to hum.
18Sau sự đó, lại có một trận khác cùng dân Phi-li-tin tại Góp. ỳ đó, Si-bê-cai, người Hu-sa, giết Sáp, là con cháu của Ra-pha.
19Gob ah Philistin kaminawk hoi misa angtuk o bae naah, Bethlehem ih kami Jaare-Oregim capa Elhanan mah, thangbui haa baktiah kanoe tayae kasin, Git kami Goliath ih amnawk to hum.
19Tại Góp lại còn có một trận với dân Phi-li-tin nữa. Eân-cha-nan, con trai Gia-a-rê-Ô-rê-ghim, ở Bết-lê-hem, đánh giết Gô-li-át ở Gát; người có một cây lao, cán như ống trục của thợ dệt.
20Kalah Gath vangpui ah misa angtuk naah, ban maeto pongah banpazung tarukto hoi khok maeto pongah khokpazung tarukto kaom, sangqum boih ah pumphae palito kaom, kami to oh. Anih doeh kalen parai kami ih capa ah oh.
20Cũng xảy ra một trận tại Gát, là nơi có một người cao lớn thuộc về dòng Ra-pha; người có sáu ngón nơi hai bàn tay và sáu ngón nơi hai bàn chân, cộng là hai mươi bốn ngón.
21Anih mah Israel kaminawk to kasae thuih pongah, David ih amnawk, Shimeah capa Jonathan mah anih to hum.
21Người nầy sỉ nhục Y-sơ-ra-ên; nhưng Giô-na-than, con trai Si-mê-a, cháu Đa-vít, giết hắn đi.
22Hae ih kami palitonawk loe, Gath vangpui ah kaom, Rapha ih capa ah oh o; nihcae loe David hoi anih ih tamnanawk ban ah duek o.
22Bốn người Phi-li-tin nầy đã sanh tại Gát, về dòng dõi Ra-pha, đều bị giết bởi tay Đa-vít và bởi tay các đầy tớ người.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.