2 ซามูเอล 5
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1จากนั้นชนเผ่าทั้งหมดของอิสราเอลมาหาดาวิดที่เฮโบรน และกล่าวว่า “พวกเราเป็นเลือดเนื้อเดียวกับท่าน
1Bấy giờ, hết thảy các chi phái Y-sơ-ra-ên đến cùng Đa-vít tại Hếp-rôn, mà nói rằng: Chúng tôi đây vốn là cốt nhục của vua.
2ในอดีต แม้ซาอูลเป็นกษัตริย์เหนือเรา ท่านก็เป็นผู้นำอิสราเอลออกไปและกลับมา พระยาห์เวห์ตรัสกับท่านว่า ‘เจ้าจะเป็นผู้เลี้ยงแกะให้ประชาชนอิสราเอลของเรา และเจ้าจะเป็นผู้นำเหนืออิสราเอล’”
2Đã từ xưa, khi Sau-lơ còn cai trị chúng tôi, chính vua đã dắt Y-sơ-ra-ên ra trận và đem họ về. Đức Giê-hô-va có phán cùng vua rằng: Ngươi sẽ chăn dân sự ta, và làm vua của Y-sơ-ra-ên.
3ผู้อาวุโสทั้งหมดของอิสราเอลจึงมาพบกษัตริย์ที่เฮโบรน กษัตริย์ดาวิดทำพันธสัญญากับพวกเขาที่นั่นต่อพระพักตร์พระยาห์เวห์ แล้วพวกเขาเจิมดาวิดเป็นกษัตริย์เหนืออิสราเอล
3Vậy, hết thảy các trưởng lão Y-sơ-ra-ên đến cùng vua tại Hếp-rôn, vua Đa-vít lập giao ước với họ tại Hếp-rôn, trước mặt Đức Giê-hô-va, và chúng xức dầu cho Đa-vít làm vua của Y-sơ-ra-ên.
4ดาวิดมีอายุสามสิบปีเมื่อเริ่มครองราชย์ และครองราชย์สี่สิบปี
4Khi Đa-vít khởi trị vì, tuổi đã được ba mươi; người cai trị bốn mươi năm.
5ท่านครองราชย์เหนือยูดาห์ที่เฮโบรนเจ็ดปีกับหกเดือน และครองราชย์เหนืออิสราเอลกับยูดาห์ทั้งหมดที่เยรูซาเล็มสามสิบสามปี
5Tại Hếp-rôn, Đa-vít trị vì trên Giu-đa bảy năm sáu tháng; rồi tại Giê-ru-sa-lem, người trị vì trên cả dân Y-sơ-ra-ên và Giu-đa ba mươi ba năm.
6กษัตริย์กับคนของท่านไปยังเยรูซาเล็มเพื่อสู้กับชาวเยบุสที่อาศัยอยู่ในแผ่นดินนั้น ชาวเยบุสพูดกับดาวิดว่า “แม้แต่คนตาบอดกับคนขาพิการก็กันเจ้าไม่ให้เข้ามาได้” เพราะคิดว่าดาวิดไม่มีทางเข้าไปได้
6Vua và các thủ hạ kéo đến Giê-ru-sa-lem, đánh dân Giê-bu-sít, vốn ở tại xứ nầy. Chúng nó nói cùng Đa-vít rằng: Ngươi chớ vào đây: những kẻ đui và què, đủ mà xô đuổi người đi! nghĩa là muốn nói: Đa-vít sẽ không vào đây được.
7แต่ดาวิดยึดป้อมปราการศิโยนได้ ที่นั่นคือเมืองของดาวิด
7Nhưng Đa-vít hãm lấy đồn Si-ôn: ấy là thành Đa-vít.
8วันนั้นดาวิดกล่าวว่า “ใครจะโจมตีชาวเยบุส ให้ขึ้นไปทางรางน้ำแล้วโจมตีคนขาพิการและคนตาบอดเหล่านั้นที่ดาวิดเกลียดชัง” ด้วยเหตุนี้จึงมีคำกล่าวว่า “คนตาบอดกับคนขาพิการเข้าไปในบ้านไม่ได้”
8Trong ngày đó, Đa-vít nói rằng: Phàm người nào đánh dân Giê-bu-sít, nhào xuống khe kẻ què và kẻ đui chúng nó, tức những kẻ cừu địch của Đa-vít, (sẽ được làm đầu mục và quan trưởng). Bởi cớ đó có tục ngữ rằng: Kẻ đui và kẻ què đều sẽ chẳng vào nhà nầy.
9ดาวิดอาศัยอยู่ในป้อมปราการและเรียกที่นั่นว่าเมืองของดาวิด ท่านสร้างสิ่งก่อสร้างโดยรอบ จากมิลโลเข้าไปด้านใน
9Đa-vít ở trong đồn, đặt tên là thành Đa-vít; người xây vách tứ vi từ Mi-lô trở về trong.
10ดาวิดยิ่งใหญ่ขึ้นเรื่อย ๆ เพราะพระยาห์เวห์ พระเจ้าแห่งกองทัพสถิตกับท่าน
10Đa-vít càng ngày càng cường thạnh, và Giê-hô-va là Đức Chúa Trời vạn quân ở cùng người.
11ฮีรามกษัตริย์เมืองไทระส่งทูตมาหาดาวิด พร้อมไม้สนซีดาร์ ช่างไม้ และช่างก่อหิน พวกเขาสร้างบ้านให้ดาวิด
11Hi-ram, vua thành Ty-rơ, sai sứ đến Đa-vít, đem theo gỗ bá hương, thợ mộc, thợ đá đặng xây cất một cái đền cho Đa-vít.
12ดาวิดตระหนักว่าพระยาห์เวห์ทรงตั้งท่านเป็นกษัตริย์เหนืออิสราเอล และทรงยกอาณาจักรของท่านให้สูงขึ้นเพื่อประโยชน์ของประชาชนอิสราเอลของพระองค์
12Bấy giờ, Đa-vít nhìn biết rằng Đức Giê-hô-va đã lập mình làm vua trên Y-sơ-ra-ên, và khiến nước mình được thạnh vượng vì cớ dân Y-sơ-ra-ên của Ngài.
13หลังจากดาวิดย้ายจากเฮโบรนมาเยรูซาเล็ม ท่านรับนางสนมและภรรยาเพิ่มอีกจากเยรูซาเล็ม และท่านมีบุตรชายและบุตรสาวเพิ่มอีก
13Sau khi Đa-vít từ Hếp-rôn đến, thì còn cưới thêm những hầu và vợ ở Giê-ru-sa-lem; lại sanh thêm cho người những con trai con gái khác.
14บุตรของท่านที่เกิดในเยรูซาเล็มมีชื่อดังนี้ ชัมมูอา โชบับ นาธัน โซโลมอน
14Nầy là tên các con trai sanh cho người tại thành Giê-ru-sa-lem: Sa-mua, Sô-báp, Na-than, Sa-lô-môn,
15อิบฮาร์ เอลีชูอา เนเฟก ยาเฟีย
15Di-ba, Ê-li-sua, Nê-phéc, Gia-phia,
16เอลีชามา เอลียาดา และเอลีเฟเลท
16Ê-li-sa-ma, Ê-li-gia-đa, và Ê-li-phê-lết.
17เมื่อชาวฟีลิสเตียได้ยินว่าดาวิดได้รับการเจิมเป็นกษัตริย์เหนืออิสราเอล พวกเขาทั้งหมดก็ยกทัพขึ้นไปตามหาดาวิด ดาวิดทราบข่าวจึงลงไปยังป้อมปราการ
17Khi dân Phi-li-tin biết Đa-vít đã chịu xức dầu làm vua Y-sơ-ra-ên rồi, thì kéo ra đặng đánh người. Đa-vít hay điều đó, bèn đi đến đồn.
18ชาวฟีลิสเตียมาถึงและกระจายกำลังอยู่ในหุบเขาเรฟาอิม
18Dân Phi-li-tin đi đến bủa ra trong trũng Rê-pha-im.
19ดาวิดทูลถามพระยาห์เวห์ว่า “ข้าพระองค์ควรยกทัพขึ้นไปสู้กับชาวฟีลิสเตียหรือไม่? พระองค์จะทรงมอบพวกเขาไว้ในมือข้าพระองค์หรือ?” พระยาห์เวห์ตรัสกับดาวิดว่า “จงขึ้นไป เราจะมอบชาวฟีลิสเตียไว้ในมือเจ้าแน่นอน”
19Bấy giờ, Đa-vít cầu vấn Đức Giê-hô-va, mà rằng: Tôi phải lên đánh dân Phi-li-tin chăng? Ngài sẽ phó vào tay tôi chăng? Đức Giê-hô-va đáp cùng Đa-vít rằng: Hãy đi lên, vì hẳn ta sẽ phó dân Phi-li-tin vào tay ngươi.
20ดาวิดไปถึงบาอัลเปราซิมและโจมตีพวกเขาที่นั่น ท่านกล่าวว่า “พระยาห์เวห์ทรงทะลวงศัตรูของข้าต่อหน้าข้า ราวกับน้ำที่ทะลักผ่านช่องแตก” ท่านจึงเรียกที่นั่นว่าบาอัลเปราซิม
20Vậy, Đa-vít kéo đến Ba-anh-Phê-rát-sim, là nơi người đánh dân đó; và người nói rằng: Đức Giê-hô-va đã đánh vỡ các kẻ thù nghịch tôi khỏi trước mặt tôi khác nào nước chảy. Bởi cớ đó, người đặt tên chỗ nầy là Ba-anh-Phê-rát-sim.
21ชาวฟีลิสเตียทิ้งรูปเคารพไว้ที่นั่น ดาวิดกับคนของเขาจึงนำรูปเหล่านั้นไป
21Dân Phi-li-tin bỏ lại các thần tượng của chúng nó tại đó; Đa-vít và thủ hạ người lấy đem đi.
22ชาวฟีลิสเตียยกทัพขึ้นมาอีกครั้ง และกระจายกำลังอยู่ในหุบเขาเรฟาอิม
22Dân Phi-li-tin trở lại lần thứ nhì, và bủa ra trong trũng Rê-pha-im.
23เมื่อดาวิดทูลถามพระยาห์เวห์ พระองค์ตรัสว่า “อย่าขึ้นไป จงอ้อมไปด้านหลังพวกเขา แล้วเข้าโจมตีทางด้านหน้าต้นหม่อน
23Đa-vít cầu vấn Đức Giê-hô-va, Ngài đáp rằng: Ngươi chớ đi lên; hãy đi vòng phía sau chúng nó, rồi ngươi sẽ tới chúng nó về hướng cây dâu.
24เมื่อเจ้าได้ยินเสียงย่างเท้าบนยอดต้นหม่อน จงรีบลงมือ เพราะเมื่อนั้นพระยาห์เวห์ได้ออกไปนำหน้าเจ้าแล้วเพื่อโจมตีกองทัพชาวฟีลิสเตีย”
24Và khi nào ngươi nghe tiếng bước trên ngọn cây dâu, bấy giờ hãy lật đật xông tới, vì chính trong lúc đó, Đức Giê-hô-va sẽ đi trước ngươi đặng hãm đánh đạo quân Phi-li-tin.
25ดาวิดทำตามที่พระยาห์เวห์ทรงบัญชา และโจมตีชาวฟีลิสเตียตั้งแต่เกบาไปจนถึงเกเซอร์
25Đa-vít làm mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán đặn người; người đánh đuổi dân Phi-li-tin từ Ghê-ba cho đến Ghê-xe.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.