Thi
Chapter 116
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibal Olcim (Matu…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibal Olcim (Matupi Chin)
1Tôi yêu mến Đức Giê-hô-va, vì Ngài nghe tiếng tôi, Và lời nài xin của tôi.
1Ka huithuinah ol te BOEIPA loh a yaak coeng dongah ka lungnah.
2Tôi sẽ cầu khẩn Ngài trọn đời tôi, Bởi vì Ngài có nghiêng tai qua tôi.
2Kai taengla a hna a kaeng dongah ka hing tue khuiah ka khue ni.
3Dây sự chết vương vấn tôi, Sự đau đớn âm phủ áp hãm tôi, Tôi gặp sự gian truân và sự sầu khổ.
3Dueknah rhuihet neh saelkhui longcaek loh kai n'caeng. Citcai loh kai m'hmuh tih kothae loh m'vuei.
4Nhưng tôi kêu cầu danh Đức Giê-hô-va, rằng: Đức Giê-hô-va ôi! cầu xin Ngài giải cứu linh hồn tôi.
4Te vaengah, “Aw BOEIPA ka hinglu he poenghal sak lah,” tila BOEIPA ming te ka khue.
5Đức Giê-hô-va hay làm ơn, và là công bình; Đức Chúa Trời chúng ta có lòng thương xót.
5Lungvatnah BOEIPA tah dueng tih mamih kah Pathen loh a haidam.
6Đức Giê-hô-va bảo hộ người thật thà; Tôi bị khốn khổ, Ngài bèn cứu tôi.
6BOEIPA loh hlangyoe a ngaithuen. Ka tlayae vaengah kai n'khang.
7Hỡi linh hồn ta, hãy trở về nơi an nghỉ ngươi; Vì Đức Giê-hô-va đã hậu đãi ngươi.
7BOEIPA loh nang ham a phai coeng dongah aw ka hinglu na ngolbuel la ha mael laeh.
8Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi chết, Mắt tôi khỏi giọt lệ, Và chân tôi khỏi vấp ngã.
8Ka hinglu he dueknah lamkah, ka mik he mikphi lamkah, ka kho khaw thuihkoek dong lamkah nan pumcum sak.
9Tôi sẽ đi trước mặt Đức Giê-hô-va Trong đất kẻ sống.
9Te dongah mulhing khohmuen kah BOEIPA mikhmuh ah ka pongpa van ni.
10Tôi tin, nên tôi nói. Tôi đã bị buồn thảm lắm.
10Kai loh, “Ka tholh tangkik,” ka ti vaengah pataeng ka tangnah.
11Trong cơn bối rối tôi nói rằng: Mọi người đều nói dối.
11Kai loh ka tamto vaengah, “Hlang boeih he laithae ni,” ka ti.
12Tôi sẽ lấy gì báo đáp Đức Giê-hô-va Về các ơn lành mà Ngài đã làm cho tôi?
12Kai ham a thennah boeih he BOEIPA taengah metlam ka thuung eh?
13Tôi sẽ cầm cái chén cứu rỗi, Mà cầu khẩn danh Đức Giê-hô-va
13Khangnah boengloeng te ka pom vetih BOEIPA ming te ka khue ni.
14Tôi sẽ trả xong cho Đức Giê-hô-va các sự tôi hứa nguyện, Tại trước mặt cả dân sự Ngài.
14BOEIPA taengkah ka olcaeng te a pilnam boeih kah mikhmuh ah ka thuung pawn ni.
15Sự chết của các người thánh. Là quí báu trước mặt Đức Giê-hô-va.
15A hlangcim rhoek kah dueknah he BOEIPA mikhmuh ah vang.
16Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi thật là tôi tớ Ngài; Tôi là tôi tớ Ngài, con trai con đòi của Ngài; Ngài đã mở lòi tói tôi.
16Aw BOEIPA, kai he na sal pai ni. Na salnu kah a ca, na sal kai he, ka kuelrhui lamloh nan hlam.
17Tôi sẽ dâng của lễ thù ân cho Chúa, Và cầu khẩn danh Đức Giê-hô-va.
17Nang taengah uemonah hmueih ka nawn vetih BOEIPA ming te ka khue ni.
18Tôi sẽ trả xong cho Đức Giê-hô-va các sự tôi hứa nguyện, Tại trước mặt cả dân sự Ngài,
18BOEIPA taengkah ka olcaeng te a pilnam boeih kah mikhmuh ah,
19Trong hành lang của nhà Đức Giê-hô-va, ỳ giữa Giê-ru-sa-lem. Ha-lê-lu-gia!
19BOEIPA im vongup neh Jerusalem nang khuiah ka thuung pawn ni. BOEIPA tah thangthen uh.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.