Êph 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Vậy anh em hãy trở nên kẻ bắt chước Đức Chúa Trời như con cái rất yêu dấu của Ngài;
1Оце ж будьте послїдувателями Божими, як любі дїти,
2hãy bước đi trong sự yêu thương, cũng như Đấng Christ đã yêu thương anh em, và vì chúng ta phó chính mình Ngài cho Đức Chúa Trời làm của dâng và của tế lễ, như một thức hương có mùi thơm.
2і ходїть у любові, яко ж і Христос улюбив нас і оддав себе за нас на жертву і на посьвят Богу, у солодкі пахощі.
3Phàm những sự gian dâm, hoặc sự ô uế, hoặc sự tham lam, cũng chớ nên nói đến giữa anh em, theo như cách xứng đáng cho các thánh đồ.
3Блуд же і всяка нечистота або зажерливість нехай і не згадуєть ся між вами, як подобає сьвятим,
4Chớ nói lời tục tỉu, chớ giễu cợt, chớ giả ngộ tầm phào, là những điều không đáng, nhưng thà cảm tạ ơn Chúa thì hơn.
4нї безсором і дурні слова, або жарти і неподобиє; а лучче дякуваннє.
5Vì anh em phải biết rõ rằng kẻ gian dâm, ô uế, tham lam, tức là kẻ thờ hình tượng, không một kẻ nào được dự phần kế nghiệp của nước Đấng Christ và Đức Chúa Trời.
5Се бо знайте, що нї один блудник, або нечистий, або зажерливий, котрий єсть ідолослужитель, не має наслїддя в царстві Христа і Бога.
6Đừng để cho ai lấy lời giả trá phỉnh dỗ anh em; vì ấy là nhân những điều đó mà cơn thạnh nộ của Đức Chúa Trời giáng trên các con bạn nghịch.
6Нехай нїхто не зводить вас марними словами, бо за се приходить гнїв Божий на синів непокірних.
7Vậy, chớ có thông đồng điều chi với họ hết.
7Не бувайте ж спільниками їх.
8Vả, lúc trước anh em đang còn tối tăm, nhưng bây giờ đã nên người sáng láng trong Chúa. Hãy bước đi như các con sáng láng;
8Ви бо були колись тьмою, тепер же (ви) сьвітло в Господї; ходїть же яко дїти сьвітла:
9vì trái của sự sáng láng ở tại mọi điều nhân từ, công bình và thành thật.
9(бо овощ духа — у всякій добростї і праведностї і правдї,)
10Hãy xét điều chi vừa lòng Chúa,
10допевняючись, що єсть угодне Богові.
11và chớ dự vào công việc vô ích của sự tối tăm, thà quở trách chúng nó thì hơn;
11І не приставайте до неплідних дїл тьми, а лучче ж винуйте їх.
12vì dầu nói đến điều mà những người đó làm cách kín giấu, cũng đã là hổ thẹn rồi.
12Що бо дїєть ся потай у них, соромно й казати.
13Nhưng hết thảy mọi sự đã bị quở trách đều được tỏ ra bởi sự sáng; phàm điều chi đã tỏ ra thì trở nên sự sáng vậy.
13Усе ж обвинувачене від сьвітла виявляєть ся; все бо виявлене єсть сьвітло.
14Cho nên có chép rằng: Ngươi đang ngủ, hãy thức, hãy vùng dậy từ trong đám người chết, thì Đấng Christ sẽ chiếu sáng ngươi.
14Того ж то глаголе: Устань, сонний, і воскресни з мертвих, то й осьвітить тебе Христос.
15Vậy, hãy giữ cho khéo về sự ăn ở của anh em, chớ xử mình như người dại dột, nhưng như người khôn ngoan.
15Гледїть же, як би вам оглядно ходити, не яко немудрі, а яко мудрі,
16Hãy lợi dụng thì giờ, vì những ngày là xấu.
16викуплюючи час, бо днї лихі.
17Vậy chớ nên như kẻ dại dột, nhưng phải hiểu rõ ý muốn của Chúa là thế nào.
17Тим-то не бувайте нерозумними, а розумійте, що єсть Божа воля.
18Đừng say rượu, vì rượu xui cho luông tuồng; nhưng phải đầy dẫy Đức Thánh Linh.
18І не впивайтесь вином, бо в йому розпуст, а сповняйте себе Духом,
19Hãy lấy ca vịnh, thơ thánh, và bài hát thiêng liêng mà đối đáp cùng nhau, và hết lòng hát mừng ngợi khen Chúa.
19бесїдуючи між собою псальмами, та гимнами, та піснями духовними, сьпіваючи та виграючи в серцях ваших Господеві,
20Hãy thường thường nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, vì mọi sự tạ ơn Đức Chúa Trời, là Cha chúng ta.
20дякуючи всякого часу за все в імя Господа нашого Ісуса Христа Богові і Отцеві,
21Hãy kính sợ Đấng Christ mà vâng phục nhau.
21корючись один одному в страху Божім.
22Hỡi kẻ làm vợ, phải vâng phục chồng mình như vâng phục Chúa,
22Жінки, коріть ся своїм чоловікам, як Господеві,
23vì chồng là đầu vợ, khác nào Đấng Christ là đầu Hội thánh, Hội thánh là thân thể Ngài, và Ngài là Cứu Chúa của Hội thánh.
23тим що чоловік голова жінки, як і Христос голова церкви, і Він спаситель тїла.
24Aáy vậy, như Hội thánh phục dưới Đấng Christ, thì đàn bà cũng phải phục dưới quyền chồng mình trong mọi sự.
24А як церква корить ся Христу, так і жінки своїм чоловікам у всьому.
25Hỡi người làm chồng, hãy yêu vợ mình, như Đấng Christ đã yêu Hội thánh, phó chính mình vì Hội thánh,
25Чоловіки, любіть своїх жінок, як і Христос полюбив церкву, і себе видав за неї,
26để khiến Hội nên thánh sau khi lấy nước rửa và dùng Đạo làm cho Hội tinh sạch,
26щоб осьвятити її, очистивши купіллю води у слові,
27đặng tỏ ra hội thánh đầy vinh hiển, không vết, không nhăn, không chi giống như vậy, nhưng thánh sạch không chỗ trách được ở trước mặt Ngài.
27щоб поставити її перед собою славною церквою, що не має скази або пороку або чого такого, а щоб була сьвята і непорочна.
28Cũng một thể ấy, chồng phải yêu vợ như chính thân mình. Ai yêu vợ mình thì yêu chính mình vậy.
28Так мусять чоловіки любити своїх жінок, як свої тїла; хто бо любить свою жінку, себе самого любить.
29Vì chẳng hề có người nào ghét chính thân mình, nhưng nuôi nấng săn sóc nó như Đấng Christ đối với Hội thánh,
29Нїхто бо ще нїколи тїла свого не зненавидїв, а годує і гріє його, яко ж і Господь церкву;
30vì chúng ta là các chi thể của thân Ngài.
30тим що ми члени тїла Його, від тїла Його і від костей Його.
31Vậy nên người đàn ông phải lìa cha mẹ mà dính díu với vợ mình, hai người cùng nên một thịt.
31Того-то покине чоловік батька свого й матїр, і пригорнеть ся до жінки своєї, і будуть удвох одно тїло.
32Sự mầu nhiệm ấy là lớn, tôi nói về Đấng Christ và Hội thánh vậy.
32Тайна се велика, я ж глаголю що до Христа і до церкви.
33Thế thì mỗi người trong anh em phải yêu vợ mình như mình, còn vợ thì phải kính chồng.
33Тим то і ви по одному кожен свою жінку так нехай любить, як і себе, а жінка нехай боїть ся свого чоловіка.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.