Êph
Chapter 5

Êph

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Vậy anh em hãy trở nên kẻ bắt chước Đức Chúa Trời như con cái rất yêu dấu của Ngài;
1NO ia hoi, e hahai oukou i ke Akua, e like me na keiki punahele;
2hãy bước đi trong sự yêu thương, cũng như Đấng Christ đã yêu thương anh em, và vì chúng ta phó chính mình Ngài cho Đức Chúa Trời làm của dâng và của tế lễ, như một thức hương có mùi thơm.
2E haele hoi oukou me ke aloha, e like me ka Kristo i aloha mai ai ia kakou, a haawi hoi ia ia iho no kakou, i alana a me ka mohai i ke Akua, i mea ala oluolu.
3Phàm những sự gian dâm, hoặc sự ô uế, hoặc sự tham lam, cũng chớ nên nói đến giữa anh em, theo như cách xứng đáng cho các thánh đồ.
3A o ka moe kolohe, a me na mea haumia a pau, a me ka puniwaiwai, aole loa e hoohikiia ia mau mea iwaena o oukou, me ia o pono ai na haipule;
4Chớ nói lời tục tỉu, chớ giễu cợt, chớ giả ngộ tầm phào, là những điều không đáng, nhưng thà cảm tạ ơn Chúa thì hơn.
4Aole hoi ka olelo hilahila, ka olelo lapuwale, a me ka olelo ano lua, na mea pono ole: aka, o ka olelo hoomaikai ka pono.
5Vì anh em phải biết rõ rằng kẻ gian dâm, ô uế, tham lam, tức là kẻ thờ hình tượng, không một kẻ nào được dự phần kế nghiệp của nước Đấng Christ và Đức Chúa Trời.
5No ka mea, ua ike oukou i keia, aole ka mea moe kolohe, aole hoi ka mea haumia, aole hoi ka mea puniwaiwai, oia hoi ka mea hoomana kii, aole loa o lakou noho ana i ke aupuni o Kristo a o ke Akua.
6Đừng để cho ai lấy lời giả trá phỉnh dỗ anh em; vì ấy là nhân những điều đó mà cơn thạnh nộ của Đức Chúa Trời giáng trên các con bạn nghịch.
6E ao o hoopunipuni mai kekahi ia oukou i na olelo wehahee: no keia mau mea e hiki mai ana ka inaina o ke Akua maluna o na keiki hoolohe ole.
7Vậy, chớ có thông đồng điều chi với họ hết.
7Nolaila, mai noho a hoohalike pu me lakou.
8Vả, lúc trước anh em đang còn tối tăm, nhưng bây giờ đã nên người sáng láng trong Chúa. Hãy bước đi như các con sáng láng;
8No ka mea, he poeleele ko oukou mamua, i neia manawa hoi ua malamalama oukou i ka Haku: e haele oukou me he kamalii no ka malamalama la:
9vì trái của sự sáng láng ở tại mọi điều nhân từ, công bình và thành thật.
9(No ka mea, o ka hua na ka Uhane, oia ka maikai a pau, a me ka pono a me ka oiaio:)
10Hãy xét điều chi vừa lòng Chúa,
10E hooiaio oukou i ka mea a ka Haku i oluolu ai.
11và chớ dự vào công việc vô ích của sự tối tăm, thà quở trách chúng nó thì hơn;
11Mai hoolauna pu hoi oukou ma na bana hua ole o ka pouli, e hoohewa aku nae ia mau mea.
12vì dầu nói đến điều mà những người đó làm cách kín giấu, cũng đã là hổ thẹn rồi.
12No ka mea, o na mea i hana malu ia e lakou, he mea hilahila ke olelo aku ia mau mea.
13Nhưng hết thảy mọi sự đã bị quở trách đều được tỏ ra bởi sự sáng; phàm điều chi đã tỏ ra thì trở nên sự sáng vậy.
13A o na mea a pau e pono ke hoohewaia aku, ua hoakakaia ma ka malamalama; o ka mea hoakaka aku, oia ka malamalama.
14Cho nên có chép rằng: Ngươi đang ngủ, hãy thức, hãy vùng dậy từ trong đám người chết, thì Đấng Christ sẽ chiếu sáng ngươi.
14No ka mea, ua oleloia, E ala'e oe, e ka mea hiamoe ana, e ku ae hoi mai ka make mai, na Kristo hoi oe e hoomalamalama mai.
15Vậy, hãy giữ cho khéo về sự ăn ở của anh em, chớ xử mình như người dại dột, nhưng như người khôn ngoan.
15Nolaila, e nana oukou i hele pono e like me ka poe naauao, aole me ka poe naaupo,
16Hãy lợi dụng thì giờ, vì những ngày là xấu.
16E malama pono ana i ka manawa; no ka mea, he mau la ino keia.
17Vậy chớ nên như kẻ dại dột, nhưng phải hiểu rõ ý muốn của Chúa là thế nào.
17No ia mea, mai noho a naaupo oukou, aka, e hoomaopopo i ka makemake o ka Haku.
18Đừng say rượu, vì rượu xui cho luông tuồng; nhưng phải đầy dẫy Đức Thánh Linh.
18Mai noho oukou a ona i ka waina, nolaila mai ka uhauha; aka, e hoopihaia oukou i ka Uhane;
19Hãy lấy ca vịnh, thơ thánh, và bài hát thiêng liêng mà đối đáp cùng nhau, và hết lòng hát mừng ngợi khen Chúa.
19E olelo ana kekahi i kekahi i na halelu, i na himeni, a me na mele na ka Uhane, e hoolea ana a e hookani ana i ka Haku, iloko o ko oukou naau;
20Hãy thường thường nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, vì mọi sự tạ ơn Đức Chúa Trời, là Cha chúng ta.
20No na mea a pau, e hoomaikai mau ana i ke Akua ka Makua, ma ka inoa o ko kakou Haku o Iesu Kristo:
21Hãy kính sợ Đấng Christ mà vâng phục nhau.
21E malama ana i kekahi i kekahi me ka makau i ke Akua.
22Hỡi kẻ làm vợ, phải vâng phục chồng mình như vâng phục Chúa,
22E na wahine, e noho malalo o na kane ponoi a oukou, e like me ka ka Haku.
23vì chồng là đầu vợ, khác nào Đấng Christ là đầu Hội thánh, Hội thánh là thân thể Ngài, và Ngài là Cứu Chúa của Hội thánh.
23No ka mea, o ke kano ke poo o ka wahine, e like me Kristo ke poo o ka ekalesia: a oia hoi ke ola no ke kino.
24Aáy vậy, như Hội thánh phục dưới Đấng Christ, thì đàn bà cũng phải phục dưới quyền chồng mình trong mọi sự.
24No ia mea, e like me ka ekalesia e noho ana malalo o Kristo, pela boi na wahine malalo o na kane ponoi a lakou ma na mea a pau.
25Hỡi người làm chồng, hãy yêu vợ mình, như Đấng Christ đã yêu Hội thánh, phó chính mình vì Hội thánh,
25E na kane, aloha aku i ka oukou mau wahine, e like me Kristo i aloha mai ai i ka ekalesia, a haawi mai ia ia iho nona;
26để khiến Hội nên thánh sau khi lấy nước rửa và dùng Đạo làm cho Hội tinh sạch,
26I hoolaa mai ai oia ia ia, hoomaemae ana ia ia i ka wai auau, a me ka olelo,
27đặng tỏ ra hội thánh đầy vinh hiển, không vết, không nhăn, không chi giống như vậy, nhưng thánh sạch không chỗ trách được ở trước mặt Ngài.
27I hoolilo mai ai oia ia ia nona iho i ekaiesia nani, nole ona wahi paumaele, aole hoi minomino, aole hoi kekahi mea like; aka, i hemolele ia a me ka hala ole.
28Cũng một thể ấy, chồng phải yêu vợ như chính thân mình. Ai yêu vợ mình thì yêu chính mình vậy.
28Pela e pono ai na kane e aloha aku i ka lakou mau wahine, e like me ko lakou mau kino iho: o ka mea aloha i kana wahine, oia ke aloha ia ia iho.
29Vì chẳng hề có người nào ghét chính thân mình, nhưng nuôi nấng săn sóc nó như Đấng Christ đối với Hội thánh,
29No ka mea, aole loa kekahi i inaina i kona kino iho; aka, ua hanai no a me ka malama ia ia, e like me ka Haku i ka ekalesia:
30vì chúng ta là các chi thể của thân Ngài.
30No ka mea, he mau lala kakou no kona kino, no kona io, a me kona iwi.
31Vậy nên người đàn ông phải lìa cha mẹ mà dính díu với vợ mình, hai người cùng nên một thịt.
31No ia hoi, e haalele ke kanaka i kona makuakane a me ka makuwahine, a e hoopiliia'ku ia i kana wahine, a e lilo laua elua i bookahi to.
32Sự mầu nhiệm ấy là lớn, tôi nói về Đấng Christ và Hội thánh vậy.
32He mea pohihibi nui keia; ke olelo aku nei au no Kristo a me ka ekalesia.
33Thế thì mỗi người trong anh em phải yêu vợ mình như mình, còn vợ thì phải kính chồng.
33Aka, e aloha aku kela mea keia mea o oukou a pau i kana wahine e like me ia ia iho: a o ka wahine, e hoomaikai aku ia i kana kane.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.