Êph
Chapter 3

Êph

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Aáy bởi điều đó, mà tôi, Phao-lô, vì anh em là người ngoại mà làm kẻ tù của Đức Chúa Jêsus Christ.
1NO keia mea, he paahao wau o Paulo na Kristo Iesu, no oukou no ko na aina e;
2Vả, anh em có nghe Đức Chúa Trời ban chức cho tôi, là ân điển mà Ngài vì anh em phó cho tôi,
2No ka mea, ua lohe no oukou i ka oihana lokomaikai o ke Akua ana i haawi mai ai ia'u no oukou.
3thể nào bởi sự tỏ ra, tôi đã hiểu biết điều mầu nhiệm mà tôi mới bày tỏ cùng anh em mấy lời.
3Ma ka hoikeia i hoakaka mai ai oia iau i ka mea ikea ole; ka mea a'u i palapala pokolo aku ai mamua;
4Đọc đến thì anh em có thể rõ sự hiểu biết của tôi về lẽ mầu nhiệm của Đấng Christ,
4A heluhelu oukou, e ike auanei oukou ilaila i kuu ike ana i ka mea ikea ole no Kristo,
5là lẽ mầu nhiệm trong các đời khác, chưa từng phát lộ cho con cái loài người, mà bây giờ đã được Đức Thánh Linh tỏ ra cho các sứ đồ thánh và tiên tri của Ngài.
5I ka mea i hoike ole ia mai i na keiki a kanaka i na hanauna mamua, e like me ia i hoikeia mai e ka Uhane i neia manawa i kana poe lanaolelo hoano a me na kaula;
6Lẽ mầu nhiệm đó tức là: Dân ngoại là kẻ đồng kế tự, là các chi của đồng một thể, đều có phần chung với chúng ta về lời hứa đã nhờ Tin Lành mà lập trong Đức Chúa Jêsus Christ;
6I lilo ai na lahuikanaka e i poe hoahooilina, i kino hookahi, i poe hoalawe pu i ka olelo hoopomaikai no Kristo ma ka euanelio.
7còn tôi đã trở nên kẻ giúp việc Tin Lành ấy cứ sự ban cho của ân điển Đức Chúa Trời, là ân điển đã ban cho tôi bởi công hiệu của quyền phép Ngài.
7No ia mea i hooliloia'e au i kahuna, ma ka haawina lokomaikai o ke Akua ana i haawi mai ai ia'u, ma ka ikaika o kona mana.
8Phải, ân điển đó đã ban cho tôi, là kẻ hèn hơn hết mọi thánh đồ, để rao truyền cho dân ngoại sự giàu có không dò được của Đấng Christ,
8Ua haawiia mai keia lokomaikai ia'u, i ka mea uuku iho o na haipule uuku loa a pau, e hai aku ai au i na lahuikanaka e i ka waiwai kupanaha o Kristo;
9và soi sáng cho mọi người biết sự phân phát lẽ mầu nhiệm, từ đời thượng cổ đã giấu kín trong Đức Chúa Trời là Đấng dựng nên muôn vật.
9A e hoike aku hoi i na kanaka a pau i ke ano o ka mea pohihihi i hunaia mai ke kumu mai iloko o ke Akua, nana i hana na mea a pau ma o Iesu Kristo la:
10Aáy vậy, hiện nay sự khôn sáng mọi đường của Đức Chúa Trời cậy Hội thánh mà bày tỏ ra cho những kẻ làm đầu và những kẻ cầm quyền trong các nơi trên trời,
10I hoikeia aku ai ma ka ekalesia i na alii a i na mea mana o ka lani, ka nui loa o ko ke Akua akamai,
11theo ý định đời đời của Ngài đã làm xong trong Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta,
11E like me kona manao kahiko loa ana i hooko ai ia Kristo Iesu ko kakou Haku:
12trong Ngài chúng ta nhờ đức tin đến Ngài mà được tự do đến gần Đức Chúa Trời cách dạn dĩ.
12Ua loaa mai ia kakou ma ona la ka olelo wiwo ole, me ka hookipaia a me ka manaolana ma ka manaoio ia ia.
13Tôi cũng xin anh em chớ nhân sự hoạn nạn tôi chịu vì anh em mà ngã lòng điều đó là điều vinh hiển của anh em vậy.
13Nolaila, ke noi aku nei au e pauaho ole oukou i kuu pilikia ana no oukou, o ka oukou ia e pomaikai ai.
14Aáy là vì cớ đó mà tôi quì gối trước mặt Cha,
14No keia mea, ke kukuli nei no au imua o ka Makua o ko kakou Haku o Iesu Kristo,
15bởi Cha mà cả nhà trên trời và dưới đất đều được đặt tên,
15Nona hoi i kapaia mai ka inoa o ka ohana a pau ma ka lani, a ma ka honua,
16tôi cầu xin Ngài tùy sự giàu có vinh hiển Ngài khiến anh em được quyền phép bởi Thánh Linh mà nên mạnh mẽ trong lòng;
16I haawi mai ai oia ia oukou, ma ka nui o kona mini, e hooikaika nui ia mai ke kanaka oloko e kona Uhane;
17đến nỗi Đấng Christ nhân đức tin mà ngự trong lòng anh em;
17I noho ai o Kristo iloko o ko oukou naau ma ka manaoio; i hoopaaia oukou i ke aa a i hookumuia ma ke aloha,
18để anh em khi đã đâm rễ vững nền trong sự yêu thương, được hiệp cùng các thánh đồ mà hiểu thấu bề rộng, bề dài, bề cao, bề sâu của nó là thể nào,
18I hiki ia oukou ke ike me na haipule a pau i ka laula, a me ka loa, a me ka hohonu, a me ke kiekie;
19và được biết sự yêu thương của Đấng Christ, là sự trổi hơn mọi sự thông biết, hầu cho anh em được đầy dẫy mọi sự dư dật của Đức Chúa Trời.
19I ike hoi oukou i ke aloha o Kristo, i ka mea e pakela ana i ka ike; i hoopihaia no hoi oukou i ka mea a pau a ke Akua i piha ai.
20Vả, Đức Chúa Trời, bởi quyền lực cảm động trong chúng ta, có thể làm trổi hơn vô cùng mọi việc chúng ta cầu xin hoặc suy tưởng,
20A o ka mea nona ka mana e hana mai ai i na mea a pau a kakou e noi aku ai, a e manao iho ai, a nui loa aku hoi, ma ka mana e hooikaika ana iloko o kakou,
21nguyền Ngài được vinh hiển trong Hội thánh, và trong Đức Chúa Jêsus Christ, trải các thời đại, đời đời vô cùng. A-men.
21Ia ia ka hoonaniia'ku e ka ekalesia ma o Kristo Iesu la, i na manawa a pau, mahope mau loa aku. Amene.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.