Êph 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Aáy bởi điều đó, mà tôi, Phao-lô, vì anh em là người ngoại mà làm kẻ tù của Đức Chúa Jêsus Christ.
1Того ради й я, Павел, вязник Ісус-Христів за вас поган.
2Vả, anh em có nghe Đức Chúa Trời ban chức cho tôi, là ân điển mà Ngài vì anh em phó cho tôi,
2Коли ви чували про служеннє благодати Божої, даної менї між вами,
3thể nào bởi sự tỏ ra, tôi đã hiểu biết điều mầu nhiệm mà tôi mới bày tỏ cùng anh em mấy lời.
3що одкриттєм обявилась менї тайна (яко ж перше я написав коротко,
4Đọc đến thì anh em có thể rõ sự hiểu biết của tôi về lẽ mầu nhiệm của Đấng Christ,
4з того можете, читаючи, зрозуміти розум мій у тайнї Христовій),
5là lẽ mầu nhiệm trong các đời khác, chưa từng phát lộ cho con cái loài người, mà bây giờ đã được Đức Thánh Linh tỏ ra cho các sứ đồ thánh và tiên tri của Ngài.
5котра в инших родах не обявилась синам чоловічим, яко ж тепер одкрилась сьвятим Його апостолам і пророкам Духом,
6Lẽ mầu nhiệm đó tức là: Dân ngoại là kẻ đồng kế tự, là các chi của đồng một thể, đều có phần chung với chúng ta về lời hứa đã nhờ Tin Lành mà lập trong Đức Chúa Jêsus Christ;
6що погане також наслїдники, однотїлесники і спільники обітування Його в Христї через благовістє,
7còn tôi đã trở nên kẻ giúp việc Tin Lành ấy cứ sự ban cho của ân điển Đức Chúa Trời, là ân điển đã ban cho tôi bởi công hiệu của quyền phép Ngài.
7котрому став я служителем по дару благодати Божої, даної менї по дїйству сили Його.
8Phải, ân điển đó đã ban cho tôi, là kẻ hèn hơn hết mọi thánh đồ, để rao truyền cho dân ngoại sự giàu có không dò được của Đấng Christ,
8Менї, меньшому всїх сьвятих, дана ся благодать, благовістити між поганами про недослїджене багацтво Христове,
9và soi sáng cho mọi người biết sự phân phát lẽ mầu nhiệm, từ đời thượng cổ đã giấu kín trong Đức Chúa Trời là Đấng dựng nên muôn vật.
9і зʼясувати всїм, що се за спільність тайни, закритої од віків у Бозї, що створив усе Ісусом Христом,
10Aáy vậy, hiện nay sự khôn sáng mọi đường của Đức Chúa Trời cậy Hội thánh mà bày tỏ ra cho những kẻ làm đầu và những kẻ cầm quyền trong các nơi trên trời,
10щоб обявилась тепер князївствам і силам на небесах через церкву усяка премудрість Божа,
11theo ý định đời đời của Ngài đã làm xong trong Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta,
11по вічньому постановленню, котре зробив у Христї Ісусї, Господї нашому,
12trong Ngài chúng ta nhờ đức tin đến Ngài mà được tự do đến gần Đức Chúa Trời cách dạn dĩ.
12в котрому маємо сьміливість і приступ у надїї через віру Його.
13Tôi cũng xin anh em chớ nhân sự hoạn nạn tôi chịu vì anh em mà ngã lòng điều đó là điều vinh hiển của anh em vậy.
13Тим же благаю вас не смутитись горем моїм про вас, котре єсть слава ваша.
14Aáy là vì cớ đó mà tôi quì gối trước mặt Cha,
14Того ж то приклоняю колїна мої перед Отцем Господа нашого Ісуса Христа,
15bởi Cha mà cả nhà trên trời và dưới đất đều được đặt tên,
15від котрого всяке отцївство на небесах і на землї зветь ся,
16tôi cầu xin Ngài tùy sự giàu có vinh hiển Ngài khiến anh em được quyền phép bởi Thánh Linh mà nên mạnh mẽ trong lòng;
16щоб дав вам по багацтву слави своєї утвердитись силою через Духа Його у нутряному чоловіку,
17đến nỗi Đấng Christ nhân đức tin mà ngự trong lòng anh em;
17щоб Христос вселив ся вірою в серця ваші, щоб ви, закоренившись і оснувавшись у любови,
18để anh em khi đã đâm rễ vững nền trong sự yêu thương, được hiệp cùng các thánh đồ mà hiểu thấu bề rộng, bề dài, bề cao, bề sâu của nó là thể nào,
18могли зрозуміти з усїма сьвятими, що таке ширина, й довжина, й глибина, й висота,
19và được biết sự yêu thương của Đấng Christ, là sự trổi hơn mọi sự thông biết, hầu cho anh em được đầy dẫy mọi sự dư dật của Đức Chúa Trời.
19і зрозуміти любов Христову, що перевисшує (всякий) розум, щоб сповнились усякою повнею Божою.
20Vả, Đức Chúa Trời, bởi quyền lực cảm động trong chúng ta, có thể làm trổi hơn vô cùng mọi việc chúng ta cầu xin hoặc suy tưởng,
20Тому ж, хто може зробити геть більш над усе, чого просимо або думаємо, по силї, що дїйствує в вас.
21nguyền Ngài được vinh hiển trong Hội thánh, và trong Đức Chúa Jêsus Christ, trải các thời đại, đời đời vô cùng. A-men.
21Тому слава в церкві в Христї Ісусї по всї роди на віки вічні. Амінь.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.