II Cô 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Oâi! Chớ chi anh em dung chịu sự rồ dại của tôi một ít! Phải, anh em nên dung chịu.
1Ой коли б ви трохи потерпіли моє безумство! а таки потерпите мене.
2Vì về anh em, tôi rất sốt sắng như sự sốt sắng của Đức Chúa Trời, bởi tôi đã gả anh em cho một chồng mà thôi, dâng anh em như người trinh nữ tinh sạch cho Đấng Christ.
2Бо я ревную про вас ревностю Божою; я бо заручив вас одному мужові, щоб чистою дївою привести перед Христа.
3Nhưng tôi ngại rằng như xưa Ê-va bị cám dỗ bởi mưu chước con rắn kia, thì ý tưởng anh em cũng hư đi, mà dời đổi lòng thật thà tinh sạch đối với Đấng Christ chăng.
3Бою ся ж, щоб, як змій Єву обманив лукавством своїм, так не попсувались думки ваші, (одвернувши) від простоти в Христї.
4Vì nếu có người đến giảng cho anh em một Jêsus khác với Jêsus chúng tôi đã giảng, hoặc anh em nhận một Thánh Linh khác với Thánh Linh anh em đã nhận, hoặc được một Tin Lành khác với Tin Lành anh em đã được, thì anh em chắc dung chịu!
4Бо коли ж хто, прийшовши, иншого Христа проповідує, котрого ми не проповідували, або духа иншого ви приймаєте, котрого не прийняли, або инше благовістє, котрого не одержали; то ви були б дуже терпіливі.
5Nhưng tôi tưởng rằng dầu các sứ đồ ấy tôn trọng đến đâu, tôi cũng chẳng thua kém chút nào.
5Думаю бо, що я нїчим не зоставсь позаду переднїх апостолів.
6Về lời nói, tôi dầu là người thường, nhưng về sự thông biết, tôi chẳng phải là người thường: đối với anh em, chúng tôi đã tỏ điều đó ra giữa mọi người và trong mọi sự.
6Хоч бо я й неук словом, та не розумом; нї, ми знані у всьому між вами.
7Tôi đã rao giảng Tin Lành của Đức Chúa Trời cho anh em một cách nhưng không, hạ mình xuống cho anh em được cao lên, vậy thì tôi có phạm lỗi gì chăng?
7Або гріх я зробив, себе смиряючи, щоб ви пійшли вгору, бо даром благовістє Боже проповідував вам?
8Tôi đã nhận lương hướng, vét lấy của Hội thánh khác đặng giúp việc anh em.
8Од инших церков брав я, приймаючи плату, на служеннє вам;
9Khi tôi ở cùng anh em, gặp phải lúc thiếu thốn, thì không lụy đến ai cả; vì các anh em ở xứ Ma-xê-đoan đến, đã bù lại sự thiếu thốn cho tôi. Không cứ việc gì, tôi đã giữ mình cho khỏi lụy đến anh em, tôi lại cũng sẽ giữ mình như vậy nữa.
9і, прийшовши до вас, та й бувши в недостатку, не був я нїкому важким; бо недостаток мій сповнили брати мої, що прийшли з Македониї; та й у всьому я хоронив себе, щоб не бути вам важким, і хоронити му.
10Như chắc rằng sự chân thật của Đấng Christ ở trong tôi, thì trong các miền xứ A-chai không ai cất lấy sự tôi khoe mình đó được.
10(Як) істина Христова є в менї (так вірно), що похвала ся не загородить ся від мене в сторонах Ахайських.
11Sao vậy? Vì tôi không yêu anh em chăng? Đã có Đức Chúa Trời biết!
11Чого ж? хиба, що не люблю вас? Бог знає (те).
12Song điều tôi làm, tôi còn làm nữa, để cất mọi mưu của kẻ tìm mưu, hầu cho trong những sự họ lấy mà khoe mình, chẳng có một sự nào trổi hơn chúng tôi được.
12Що ж роблю, те й робити му, щоб відтяти причину тим, що хочуть причини, щоб чим хвалять ся, (у тому) показались як і ми.
13Vì mấy người như vậy là sứ đồ giả, là kẻ làm công lừa dối, mạo chức sứ đồ của Đấng Christ.
13Бо такі лжеапостоли, робітники лукаві, прикидають ся апостолами Христовими.
14Nào có lạ gì, chính quỉ Sa-tan mạo làm thiên sứ sáng láng.
14І не диво: сам бо сатана прикидаєть ся ангелом сьвітлим.
15Vậy thì những kẻ giúp việc nó mạo làm kẻ giúp việc công bình cũng chẳng lại gì; nhưng sự cuối cùng họ sẽ y theo việc làm.
15Не велика ж річ, коли й слуги його прикидають ся слугами правди. Конець їх буде по дїлам їх.
16Tôi lại nói rằng: chớ có ai xem tôi như kẻ dại dột; nếu vậy thì hãy nhận tôi như kẻ dại dột, hầu cho tôi cũng khoe mình ít nhiều.
16Знов глаголю: щоб нїхто не вважав мене за безумного; коли ж нї, хоч яко безумного мене прийміть, щоб хоч трохи менї похвалитись.
17Điều tôi nói, là khi tôi lấy sự quả quyết dường ấy mà khoe mình, thì chẳng phải nói theo Chúa song như kẻ dại dột vậy.
17А що глаголю, не глаголю по Господї, а мов би в безумстві, у сїй певнотї похвали.
18Bởi có nhiều người khoe mình theo xác thịt, tôi cũng sẽ khoe mình.
18Яко ж бо многі хвалять ся по тїлу, то й я хвалити мусь.
19Vì anh em là kẻ khôn ngoan lại vui mừng dung chịu kẻ dại dột.
19Радо бо терпите безумних, розумними бувши.
20Phải, anh em hay chịu người ta bắt mình làm tôi tớ, hay là nuốt sống, hay là cướp bóc, hay là tự cao mà khinh dể anh em, vả trên mặt anh em.
20Терпите бо, як хто підневолює вас, як хто жере (вас), як хто обдирає (вас), як хто величаєть ся, як хто бє вас у лице.
21Tôi làm hổ thẹn cho chúng tôi mà nói lời nầy, chúng tôi đã tỏ mình ra là yếu đuối. Nhưng, ví bằng có ai dám khoe mình về sự gì tôi nói như kẻ dại dột thì tôi cũng dám khoe mình.
21Робом досади глаголю, так нїби ми знемоглись. Коли ж у чому хто осьмілюєть ся (у безумстві глаголю), то й я осьмілююсь.
22Họ là người Hê-bơ-rơ phải chăng? Tôi cũng vậy. Họ là người Y-sơ-ra-ên phải chăng? Tôi cũng vậy. Họ là dòng dõi của Aùp-ra-ham phải chăng? Tôi cũng vậy.
22Вони Євреї? І я. Вони Ізраїльтяне? І я. Вони насїннє Авраамове? І я.
23Họ là kẻ hầu việc của Đấng Christ phải chăng? ã, tôi nói như kẻ dại dột, tôi lại là kẻ hầu việc nhiều hơn! Tôi đã chịu khó nhọc nhiều hơn, tù rạc nhiều hơn, đòn vọt quá chừng. Đòi phen tôi gần phải bị chết;
23Христові слуги? (безумствуючи глаголю) я більше: В працях премного, в ранах без міри, у темницях пребагато, при смерти почасту.
24năm lần bị người Giu-đa đánh roi, mỗi lần thiếu một roi đầy bốn chục;
24Од Жидів пять раз по сорок без одного прийняв я.
25ba lần bị đánh đòn; một lần bị ném đá; ba lần bị chìm tàu. Tôi đã ở trong biển sâu một ngày một đêm.
25Тричі киями бито мене, а один раз каменовано; тричі розбивав ся корабель, ніч і день пробув я в глибинї;
26Lại nhiều lần tôi đi đường nguy trên sông bến, nguy với trộm cướp, nguy với giữa dân mình, nguy với dân ngoại, nguy trong các thành, nguy trong các đồng vắng, nguy trên biển, nguy với anh em giả dối;
26у дорогах почасту, у бідах (на) водї, у бідах (од) розбійників, у бідах од земляків, у бідах од поган, у бідах у городї, у бідах у пустинї, у бідах на морі, у бідах між лукавими братами;
27chịu khó chịu nhọc, lắm lúc thức đêm, chịu đói khát, thường khi phải nhịn ăn, chịu lạnh và lõa lồ.
27у працї і в журбі, почасту в недосипанню, в голодї і жаждї, в постах часто, в холодї й наготї.
28Còn chưa kể mọi sự khác, là mỗi ngày tôi phải lo lắng về hết thảy các Hội thánh.
28Опріч того, що осторонь, налягає на мене щоденна журба про всї церкви.
29Nào có ai yếu đuối mà tôi chẳng yếu đuối ư? Nào có ai vấp ngã mà tôi chẳng như nung như đốt ư?
29Хто знемогає, щоб і я не знемогав? Хто блазнить ся, щоб і я не горів?
30Vì phải khoe mình, thì tôi sẽ khoe mình về sự yếu đuối tôi.
30Коли хвалитись треба, то хвалити мусь тим, що від немочі моєї.
31Đức Chúa Trời là Cha Đức Chúa Jêsus, là Đấng đáng ngợi khen đời đời vô cùng, biết rằng tôi không nói dối đâu.
31Бог, Отець Господа нашого Ісуса Христа, будучи благословен на віки, знає, що я не обманюю.
32ỳ thành Đa-mách, quan tổng đốc của vua A-rê-ta giữ thành của người Đa-mách để bắt tôi.
32У Дамаску царський намістник Арета, стеріг город Дамащан, хотївши піймати мене;
33Có người từ cửa sổ dòng tôi xuống, bằng một cái giỏ, dọc theo lưng thành, ấy vậy là tôi thoát khỏi tay họ.
33і віконцем у коші спущено мене по стїнї, і втік я з рук його.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.