II Cô
Chapter 11
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Coptic New Testame…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Oâi! Chớ chi anh em dung chịu sự rồ dại của tôi một ít! Phải, anh em nên dung chịu.
1ⲀⲘⲞⲒ ⲚⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲈⲢⲀⲚⲈⲬⲈⲤⲐⲈ ⲘⲘⲞⲒ ⲚⲞⲨⲔⲞⲨϪⲒ ϦⲈⲚⲦⲀⲘⲈⲦⲀⲦϨⲎⲦ ⲀⲖⲖⲀ ⲰⲞⲨⲚϨⲎ ⲦⲚⲈⲘⲎⲒ.
2Vì về anh em, tôi rất sốt sắng như sự sốt sắng của Đức Chúa Trời, bởi tôi đã gả anh em cho một chồng mà thôi, dâng anh em như người trinh nữ tinh sạch cho Đấng Christ.
2ϮⲬⲞϨ ⲄⲀⲢ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ϦⲈⲚⲞⲨⲬⲞϨ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲀⲒϨⲈⲦⲠ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲚⲞⲨϨⲀⲒ ⲚⲞⲨⲰⲦ ⲚⲞⲨⲠⲀⲢⲐⲈⲚⲞⲤ ⲈⲤⲦⲞⲨⲂⲎⲞⲨⲦ ⲘⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
3Nhưng tôi ngại rằng như xưa Ê-va bị cám dỗ bởi mưu chước con rắn kia, thì ý tưởng anh em cũng hư đi, mà dời đổi lòng thật thà tinh sạch đối với Đấng Christ chăng.
3ϮⲈⲢϨⲞϮ ⲆⲈ ⲘⲎⲠⲰⲤ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲠⲒϨⲞϤ ⲈⲦⲀϤⲈⲢϨⲀⲖ ⲚⲈⲨⲀ ϦⲈⲚⲦⲈϤⲘⲈⲦⲤⲈⲂ ⲚⲤⲈⲦⲀⲔⲞ ⲚϪⲈⲚⲈⲦⲈⲚⲘⲈⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ϮⲘⲈⲦϨⲀⲠⲖⲞⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲦⲞⲨⲂⲞ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
4Vì nếu có người đến giảng cho anh em một Jêsus khác với Jêsus chúng tôi đã giảng, hoặc anh em nhận một Thánh Linh khác với Thánh Linh anh em đã nhận, hoặc được một Tin Lành khác với Tin Lành anh em đã được, thì anh em chắc dung chịu!
4ⲒⲤϪⲈ ⲘⲈⲚ ⲄⲀⲢ ⲠⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ϤⲚⲀϨⲒⲰⲒϢ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚⲔⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲘⲠⲈⲚϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲘⲞϤ ⲒⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϬ ⲒⲚⲔⲈⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲘⲠⲈⲦⲈⲚϬⲒⲦϤ ⲒⲈ ⲔⲈⲈⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲞⲚ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚϢⲞⲠϤ ⲔⲀⲖⲰⲤ ⲆⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲈⲢⲀⲚⲈⲬ ⲈⲤⲐⲈ ⲠⲈ.
5Nhưng tôi tưởng rằng dầu các sứ đồ ấy tôn trọng đến đâu, tôi cũng chẳng thua kém chút nào.
5ϮⲘⲈⲨⲒ ⲄⲀⲢ ϪⲈ ϮⲈⲢϦⲀⲈ ⲈϨⲖⲒ ⲀⲚ ⲈϨⲞⲦⲈ ⲚⲒⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲈⲐⲞⲨⲞⲦⲈⲂ.
6Về lời nói, tôi dầu là người thường, nhưng về sự thông biết, tôi chẳng phải là người thường: đối với anh em, chúng tôi đã tỏ điều đó ra giữa mọi người và trong mọi sự.
6ⲒⲤϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲞⲨⲒⲆⲒⲰⲦⲎⲤ ϦⲈⲚⲠⲤⲀϪⲒ ⲀⲖⲖⲀ ϦⲈⲚⲠⲈⲘⲒ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ϦⲈⲚϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲀⲚⲞⲨⲞⲚϨⲈⲚ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ϦⲈⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
7Tôi đã rao giảng Tin Lành của Đức Chúa Trời cho anh em một cách nhưng không, hạ mình xuống cho anh em được cao lên, vậy thì tôi có phạm lỗi gì chăng?
7ⲘⲎ ⲞⲨⲚⲞⲂⲒ ⲠⲈⲦⲀⲒⲀⲒϤ ⲈⲒⲐⲈⲂⲒⲞ ⲘⲘⲞⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϬⲒⲤⲒ ϪⲈ ⲀⲒϨⲒⲰⲒϢ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚϪⲒⲚϪⲎ ⲘⲠⲒⲈⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲞⲚ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
8Tôi đã nhận lương hướng, vét lấy của Hội thánh khác đặng giúp việc anh em.
8ⲀⲒⲔⲰⲖⲠ ⲚϨⲀⲚⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲀⲒϬⲒ ⲞⲮⲰⲚⲒⲞⲚ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚϢⲈⲘϢⲒ.
9Khi tôi ở cùng anh em, gặp phải lúc thiếu thốn, thì không lụy đến ai cả; vì các anh em ở xứ Ma-xê-đoan đến, đã bù lại sự thiếu thốn cho tôi. Không cứ việc gì, tôi đã giữ mình cho khỏi lụy đến anh em, tôi lại cũng sẽ giữ mình như vậy nữa.
9ⲞⲨⲞϨ ⲈⲒⲬⲎ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲦⲀⲒⲈⲢϦⲀⲈ ⲘⲠⲒⲞⲨⲀϨⲂⲀⲢⲞⲤ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨⲀⲒ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲠⲀϬⲢⲞϨ ⲄⲀⲢ ⲀⲨϪⲈⲔ ⲢⲰϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲤⲚⲎ ⲞⲨ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲐⲘⲀⲔⲈⲆⲞⲚⲒⲀ ⲞⲨⲞϨ ϦⲈⲚϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲀⲒⲀⲢⲈϨ ⲈⲢⲞⲒ ⲈⲒⲞⲒ ⲚⲀⲦⲂⲀⲢⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲰⲦⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲒⲈⲀⲢⲈϨ ⲞⲚ.
10Như chắc rằng sự chân thật của Đấng Christ ở trong tôi, thì trong các miền xứ A-chai không ai cất lấy sự tôi khoe mình đó được.
10ϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲚⲦⲈⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲤϢⲞⲠ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦ ϪⲈ ⲠⲀⲒϢⲞⲨϢⲞⲨ ϤⲚⲀϢⲐⲀⲘ ⲈⲢⲞⲒ ⲀⲚ ϦⲈⲚⲚⲒⲘⲀ ⲚⲦⲈϮⲀⲬⲀⲒⲀ.
11Sao vậy? Vì tôi không yêu anh em chăng? Đã có Đức Chúa Trời biết!
11ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ϪⲈ ϮⲘⲈⲒ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲀⲚ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲠⲈⲦⲤⲰⲞⲨⲚ.
12Song điều tôi làm, tôi còn làm nữa, để cất mọi mưu của kẻ tìm mưu, hầu cho trong những sự họ lấy mà khoe mình, chẳng có một sự nào trổi hơn chúng tôi được.
12ⲠⲈϮⲢⲀ ⲘⲘⲞϤ ⲆⲈ ϮⲚⲀⲀⲒϤ ⲞⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲀϪⲈϪ ⲐⲖⲰⲒϪⲒ ⲚⲚⲎ ⲈⲐⲞⲨⲰϢ ⲈϪⲈⲚ ⲖⲰⲒϪⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈϪⲈⲘⲞⲨ ϦⲈⲚⲪⲎ ⲈⲦϢⲞⲨϢⲞⲨ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚϦⲎⲦϤ ⲔⲀⲦⲀ ⲠⲈⲚⲢⲎϮ ϨⲰⲚ.
13Vì mấy người như vậy là sứ đồ giả, là kẻ làm công lừa dối, mạo chức sứ đồ của Đấng Christ.
13ⲚⲀⲒ ⲄⲀⲢ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ϨⲀⲚⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲚⲚⲞⲨϪ ⲚⲈⲚⲈⲢⲄⲀⲦⲎⲤ ⲚⲬⲢⲞϤ ⲈⲨϢⲒⲂϮ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲘⲠⲤⲘⲞⲦ ⲚϨⲀⲚⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲚⲦⲈⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
14Nào có lạ gì, chính quỉ Sa-tan mạo làm thiên sứ sáng láng.
14ⲞⲨⲞϨ ⲚⲞⲨϢⲪⲎⲢⲒ ⲀⲚ ⲦⲈ ⲚⲐⲞϤ ϨⲰϤ ⲠⲤⲀⲦⲀⲚⲀⲤ ϤϢⲒⲂϮ ⲘⲘⲞϤ ⲘⲠⲤⲘⲞⲦ ⲚⲞⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲚⲦⲈⲪⲞⲨⲰⲒⲚⲒ.
15Vậy thì những kẻ giúp việc nó mạo làm kẻ giúp việc công bình cũng chẳng lại gì; nhưng sự cuối cùng họ sẽ y theo việc làm.
15ⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲀⲚ ⲞⲨⲚ ⲠⲈ ⲒⲤϪⲈ ⲚⲈϤⲔⲈⲆⲒⲀⲔⲰⲚ ⲤⲈϢⲒⲂϮ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲘⲠⲤⲘⲞⲦ ⲚϨⲀⲚⲆⲒⲀⲔⲰⲚ ⲚⲦⲈϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲈ ⲦⲞⲨϦⲀⲈ ⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲚⲞⲨϨⲂⲎⲞⲨⲒ.
16Tôi lại nói rằng: chớ có ai xem tôi như kẻ dại dột; nếu vậy thì hãy nhận tôi như kẻ dại dột, hầu cho tôi cũng khoe mình ít nhiều.
16ⲠⲀⲖⲒⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲘⲎⲠⲰⲤ ⲚⲦⲈⲞⲨⲀⲒ ⲘⲈⲨⲒ ⲈⲢⲞⲒ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲞⲨⲀⲦϨⲎⲦ ⲘⲘⲞⲚ ⲔⲀⲚ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨⲀⲦϨⲎⲦ ϢⲞⲠⲦ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲀϢⲞⲨϢⲞⲨ ⲘⲘⲞⲒ ϨⲰ ⲚⲞⲨⲔⲞⲨϪⲒ.
17Điều tôi nói, là khi tôi lấy sự quả quyết dường ấy mà khoe mình, thì chẳng phải nói theo Chúa song như kẻ dại dột vậy.
17ⲠⲈϮⲤⲀϪⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲀⲒϪⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲚ ⲔⲀⲦⲀ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲀⲖⲖⲀ ϨⲰⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲦⲀⲦϨⲎⲦ ⲚϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲠⲀⲒϢⲒ ⲚⲦⲈⲠⲀⲒϢⲞⲨϢⲞⲨ.
18Bởi có nhiều người khoe mình theo xác thịt, tôi cũng sẽ khoe mình.
18ⲈⲠⲒⲆⲎ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲎϢ ϢⲞⲨϢⲞⲨ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲔⲀⲦⲀ ⲤⲀⲢⲜ ⲀⲚⲞⲔ ϨⲰ ϮⲚⲀϢⲞⲨϢⲞⲨ ⲘⲘⲞⲒ.
19Vì anh em là kẻ khôn ngoan lại vui mừng dung chịu kẻ dại dột.
19ϨⲎⲆⲎⲰⲤ ⲄⲀⲢ ⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲀⲚⲈⲬⲈⲤⲐⲈ ⲚⲚⲒⲀⲦϨⲎⲦ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲀⲚⲤⲀⲂⲈⲨ.
20Phải, anh em hay chịu người ta bắt mình làm tôi tớ, hay là nuốt sống, hay là cướp bóc, hay là tự cao mà khinh dể anh em, vả trên mặt anh em.
20ⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲀⲚⲈⲬⲈⲤⲐⲈ ⲄⲀⲢ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲒⲢⲒ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲘⲂⲰⲔ ⲪⲎ ⲈⲐⲞⲨⲰⲘ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲪⲎ ⲈⲦϬⲒ ⲚⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲪⲎ ⲈⲦϬⲒⲤⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲈⲘ ⲪⲎ ⲈⲦϨⲒⲞⲨⲒ ϦⲈⲚⲠⲈⲦⲈⲚϨⲞ.
21Tôi làm hổ thẹn cho chúng tôi mà nói lời nầy, chúng tôi đã tỏ mình ra là yếu đuối. Nhưng, ví bằng có ai dám khoe mình về sự gì tôi nói như kẻ dại dột thì tôi cũng dám khoe mình.
21ⲔⲀⲦⲀ ⲞⲨϢⲰϢ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚϢⲰⲚⲒ ⲀⲚⲞⲚ ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲀⲒ ⲚⲀⲈⲢⲦⲞⲖⲘⲀⲚ ⲚϦⲎⲦϤ ⲀⲒϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲦⲀⲦϨⲎ ⲦϮⲚⲀⲈⲢⲦⲞⲖⲘⲀⲚ ϨⲰ.
22Họ là người Hê-bơ-rơ phải chăng? Tôi cũng vậy. Họ là người Y-sơ-ra-ên phải chăng? Tôi cũng vậy. Họ là dòng dõi của Aùp-ra-ham phải chăng? Tôi cũng vậy.
22ϨⲀⲚϨⲈⲂⲢⲈⲞⲤ ⲚⲈⲀⲚⲞⲔ ϨⲰ ϨⲀⲚⲤⲢⲀⲎ ⲖⲒⲦⲎⲤ ⲚⲈⲀⲚⲞⲔ ϨⲰ ϨⲀⲚϪⲢⲞϪ ⲚⲦⲈⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲚⲈⲀⲚⲞⲔ ϨⲰ.
23Họ là kẻ hầu việc của Đấng Christ phải chăng? ã, tôi nói như kẻ dại dột, tôi lại là kẻ hầu việc nhiều hơn! Tôi đã chịu khó nhọc nhiều hơn, tù rạc nhiều hơn, đòn vọt quá chừng. Đòi phen tôi gần phải bị chết;
23ϨⲀⲚⲆⲒⲀⲔⲰⲚ ⲚⲦⲈⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲚⲈⲀⲒⲤⲀϪⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲤⲒϨⲒ ⲚϨⲎⲦ ⲀⲚⲞⲔ ⲚϨⲞⲨⲞ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚϨⲀⲚϦⲒⲤⲒ ⲚϨⲞⲨⲞ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚϨⲀⲚϢⲎϢⲒ ⲚϨⲞⲨⲞ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚϨⲀⲚϢⲦⲈⲔⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲦϨⲞⲨⲞ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲘⲞⲨ ⲚⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲤⲞⲠ.
24năm lần bị người Giu-đa đánh roi, mỗi lần thiếu một roi đầy bốn chục;
24ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲀⲒϬⲒ Ⲉ- ⲄⲀⲢ ⲚⲘⲚϢⲀϢ ϢⲀⲦⲈⲚ ⲞⲨⲀⲒ.
25ba lần bị đánh đòn; một lần bị ném đá; ba lần bị chìm tàu. Tôi đã ở trong biển sâu một ngày một đêm.
25ⲀⲨⲞⲨⲈϢⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲠϢⲂⲰⲦ ⲚⲄ ⲚⲤⲞⲠ ⲀⲨϨⲒⲰⲚⲒ ⲈϪⲰⲒ ⲚⲞⲨⲤⲞⲠ ⲀⲠϪⲞⲒ ⲂⲒϪⲒ ϦⲀⲢⲞⲒ ⲚⲄ ⲚⲤⲞⲠ ⲀⲒⲈⲢ ⲞⲨⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲈϪⲰⲢϨ ϦⲈⲚⲠϢⲰⲔ ⲘⲪⲒⲞⲘ.
26Lại nhiều lần tôi đi đường nguy trên sông bến, nguy với trộm cướp, nguy với giữa dân mình, nguy với dân ngoại, nguy trong các thành, nguy trong các đồng vắng, nguy trên biển, nguy với anh em giả dối;
26ϦⲈⲚ ϨⲀⲚⲘⲞϢⲒ ϨⲒ ⲪⲘⲰⲒⲦ ⲚⲞⲨⲘⲎ ϢⲚⲤⲞⲠ ⲀⲒϨⲰϢ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲒⲀⲢⲰⲞⲨ ⲀⲒϨⲰϢ ⲚⲦⲈϨⲀⲚⲤⲒⲚⲰⲞⲨⲒ ⲀⲒϨⲰϢ ⲚⲦⲈⲚⲀ ⲠⲀϢⲖⲰⲖ ⲀⲒϨⲰϢ ⲚⲦⲈϨⲀⲚⲈⲐⲚⲞⲤ ⲀⲒϨⲰϢ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲂⲀⲔⲒ ⲀⲒϨⲰϢ ϨⲒ ⲠϢⲀϤⲈ ⲀⲒϨⲰϢ ϦⲈⲚⲪⲒⲞⲘ ⲀⲒϨⲰϢ ⲚⲦⲈϨⲀⲚⲤⲚⲎⲞⲨ ⲚⲚⲞⲨϪ.
27chịu khó chịu nhọc, lắm lúc thức đêm, chịu đói khát, thường khi phải nhịn ăn, chịu lạnh và lõa lồ.
27ϦⲈⲚ ϨⲀⲚϦⲒⲤⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲘⲔⲀⲨϨ ϦⲈⲚϨⲀⲚϢⲢⲰⲒⲤ ⲚⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲤⲞⲠ ϦⲈⲚϨⲀⲚϨⲔⲞ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲒⲂⲒ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲚⲎⲤⲦⲒⲀ ⲚⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲤⲞⲠ ϦⲈⲚϨⲀⲚϪⲀϤ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲂⲰϢ.
28Còn chưa kể mọi sự khác, là mỗi ngày tôi phải lo lắng về hết thảy các Hội thánh.
28ⲬⲰⲢⲒⲤ ⲚⲎ ⲈⲦⲤⲀⲂⲞⲖ ⲈϤϨⲒϪⲰⲒ ⲘⲘⲎ ⲚⲒ ⲚϪⲈⲪⲢⲰⲞⲨϢ ⲚⲚⲒⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
29Nào có ai yếu đuối mà tôi chẳng yếu đuối ư? Nào có ai vấp ngã mà tôi chẳng như nung như đốt ư?
29ⲚⲒⲘ ⲈⲦϢⲰⲚⲒ ⲞⲨⲞϨ ϮϢⲰⲚⲒ ⲀⲚ ⲚⲒⲘ ⲈⲦⲈⲢⲤⲔⲀⲚⲆⲀⲖⲒⲌⲈⲤⲐⲈ ⲞⲨⲞϨ ϮⲢⲰⲔϨ ⲀⲚ.
30Vì phải khoe mình, thì tôi sẽ khoe mình về sự yếu đuối tôi.
30ⲒⲤϪⲈ ⲤⲈⲘⲠϢⲀ ⲚⲦⲀϢⲞⲨϢⲞⲨ ⲘⲘⲞⲒ ⲀⲒⲚⲀϢⲞⲨϢⲞⲨ ⲘⲘⲞⲒ ϦⲈⲚⲚⲀⲘⲈⲦϪⲰⲂ.
31Đức Chúa Trời là Cha Đức Chúa Jêsus, là Đấng đáng ngợi khen đời đời vô cùng, biết rằng tôi không nói dối đâu.
31ⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲒⲰⲦ ⲘⲠⲈⲚϬⲞⲒⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲈⲦⲤⲰⲞⲨⲚ ⲪⲎ ⲈⲦⲤⲘⲀⲢⲰⲞⲨⲦ ϢⲀ ⲚⲒⲈⲚⲈϨ ϪⲈ ⲚϮⲚⲀϪⲈⲘⲈⲐⲚⲞⲨϪ ⲀⲚ.
32ỳ thành Đa-mách, quan tổng đốc của vua A-rê-ta giữ thành của người Đa-mách để bắt tôi.
32ϪⲈ ⲚϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲆⲀⲘⲀⲤⲔⲞⲤ ⲠⲀⲢⲬ ⲰⲚ ⲚⲦⲈⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲚⲦⲈⲀⲢⲈⲦⲀ ⲠⲞⲨⲢⲞ ⲚⲀϤⲀⲢⲈϨ ⲈⲐⲂⲀⲔⲒ ⲚⲦⲈⲚⲀ ⲆⲀⲘⲀⲤⲔⲞⲤ ⲈϤⲞⲨⲰϢ ⲈⲦⲀϨⲞⲒ.
33Có người từ cửa sổ dòng tôi xuống, bằng một cái giỏ, dọc theo lưng thành, ấy vậy là tôi thoát khỏi tay họ.
33ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲬⲀⲦ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ϦⲈⲚⲞⲨϢⲞⲨϢⲦ ϦⲈⲚⲞⲨⲤⲀⲢⲄⲀⲚⲎ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲤⲞⲂⲦ ⲀⲒⲚⲞϨⲈⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈϤϪⲒϪ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.