II Cô
Chapter 11
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibal Olcim (Matu…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibal Olcim (Matupi Chin)
1Oâi! Chớ chi anh em dung chịu sự rồ dại của tôi một ít! Phải, anh em nên dung chịu.
1Kai kah anglatnah te bet na yaknaem uh mai mako, tedae kai nan yaknaem uh gawn.
2Vì về anh em, tôi rất sốt sắng như sự sốt sắng của Đức Chúa Trời, bởi tôi đã gả anh em cho một chồng mà thôi, dâng anh em như người trinh nữ tinh sạch cho Đấng Christ.
2Pathen kah thatlainah vanbangla nangmih ham ka thatlai. Nangmih te tongpa pakhat taengkah oila cuem bangla Khrih taengah nawn ham kan oei.
3Nhưng tôi ngại rằng như xưa Ê-va bị cám dỗ bởi mưu chước con rắn kia, thì ý tưởng anh em cũng hư đi, mà dời đổi lòng thật thà tinh sạch đối với Đấng Christ chăng.
3Ka rhih mai pawt cakhaw, rhul loh amah kah rhaithinah neh Eve a hoilae bangla, nangmih kah poeknah loh moeihoeihnah neh Khrih dongkah cimcaihnah te ham poeih ve ne.
4Vì nếu có người đến giảng cho anh em một Jêsus khác với Jêsus chúng tôi đã giảng, hoặc anh em nhận một Thánh Linh khác với Thánh Linh anh em đã nhận, hoặc được một Tin Lành khác với Tin Lành anh em đã được, thì anh em chắc dung chịu!
4Hlang tloe te aka pawk loh Jesuh a tloe hoe ngawn cakhaw anih te n'hoe uh moenih, na dang uh noek pawh mueihla tloe, na doe uh noek pawh olthangthen a tloe na dang uh akhaw, balh na yaknaem uh ngawn.
5Nhưng tôi tưởng rằng dầu các sứ đồ ấy tôn trọng đến đâu, tôi cũng chẳng thua kém chút nào.
5Te dongah caeltueih rhoek kah buhuenga pom te phavawt pawh ka ti mai.
6Về lời nói, tôi dầu là người thường, nhưng về sự thông biết, tôi chẳng phải là người thường: đối với anh em, chúng tôi đã tỏ điều đó ra giữa mọi người và trong mọi sự.
6Tedae olka ka lol cakhaw mingnah dongah tah ka lol pawh. Te dongah nangmih kah cungkuem dongah cungkuem la phoe coeng.
7Tôi đã rao giảng Tin Lành của Đức Chúa Trời cho anh em một cách nhưng không, hạ mình xuống cho anh em được cao lên, vậy thì tôi có phạm lỗi gì chăng?
7Tholhnah aka saii bangla ka tlarhoel daengah a nangmih na pomsang uh eh? Pathen kah olthangthen te nangmih hama yoeyap lam ni ka phong.
8Tôi đã nhận lương hướng, vét lấy của Hội thánh khác đặng giúp việc anh em.
8Hlangboel rhoek a hloeh la ka rheth tih nangmih kah bibi paang te ka bawt a?
9Khi tôi ở cùng anh em, gặp phải lúc thiếu thốn, thì không lụy đến ai cả; vì các anh em ở xứ Ma-xê-đoan đến, đã bù lại sự thiếu thốn cho tôi. Không cứ việc gì, tôi đã giữ mình cho khỏi lụy đến anh em, tôi lại cũng sẽ giữ mình như vậy nữa.
9Nangmih taengah aka om tih aka vawtthoek pataeng pakhat khaw ka thinrhih sak moenih. Ka vawtthoeknah te Makedonia lamkah aka pawk manuca rhoek long nia doo. Cungkuem dongah kamah khaw nangmih taengah hoengpoek la ka tuem uh vanbangla ka tuem uh pueng ni.
10Như chắc rằng sự chân thật của Đấng Christ ở trong tôi, thì trong các miền xứ A-chai không ai cất lấy sự tôi khoe mình đó được.
10Ka khuiah Khrih kah oltak om ta. Te dongah ka khuikah hoemdamnah he tah Akhaia pingpang ah khaw buem uh mahpawh.
11Sao vậy? Vì tôi không yêu anh em chăng? Đã có Đức Chúa Trời biết!
11Balae tih, nangmih kan lungnah pawh? Pathen loh a ming ngawn.
12Song điều tôi làm, tôi còn làm nữa, để cất mọi mưu của kẻ tìm mưu, hầu cho trong những sự họ lấy mà khoe mình, chẳng có một sự nào trổi hơn chúng tôi được.
12Tedae ka saii coeng te tah ka saii pueng ni. Te daengah ni rhoidoengnah aka ngaih rhoek kah rhoidoengnah te ka haih pah pueng eh. Te neh a pomsang uh daengah ni mamih bangla a hmuh uh van eh.
13Vì mấy người như vậy là sứ đồ giả, là kẻ làm công lừa dối, mạo chức sứ đồ của Đấng Christ.
13Amih laithae caeltueih rhoek neh khuplat bibikung rhoek loh Khrih kah caeltueih bangla sa uh.
14Nào có lạ gì, chính quỉ Sa-tan mạo làm thiên sứ sáng láng.
14Tedae Satan loh amah neh amah vangnah puencawn la a sa uh te ngaihmang ham om pawh.
15Vậy thì những kẻ giúp việc nó mạo làm kẻ giúp việc công bình cũng chẳng lại gì; nhưng sự cuối cùng họ sẽ y theo việc làm.
15Anih kah tueihyoeih rhoek loh duengnah kah tueihyoeih rhoek bangla sa uh mai cakhaw olpuei moenih. Amih kaha hnukkhueng tah a khoboe vanbangla om bitni.
16Tôi lại nói rằng: chớ có ai xem tôi như kẻ dại dột; nếu vậy thì hãy nhận tôi như kẻ dại dột, hầu cho tôi cũng khoe mình ít nhiều.
16Koep ka thui, pakhat long khaw kai he ang tila poek uh boeh. Te pawt cakhaw aka ang banglam khaw kai n'doe uh mai. Te daengah ni kai loh pakhat lam khaw bet ka pomsang van eh.
17Điều tôi nói, là khi tôi lấy sự quả quyết dường ấy mà khoe mình, thì chẳng phải nói theo Chúa song như kẻ dại dột vậy.
17Ka thui te Boeipa banglam pawt tih anglat vaengkah banglam ni hoemdamnah he ngaikhueknah neh ka thui.
18Bởi có nhiều người khoe mình theo xác thịt, tôi cũng sẽ khoe mình.
18A yet loh pumsa neh a pomsang uh dongah ka pomsang van ni.
19Vì anh em là kẻ khôn ngoan lại vui mừng dung chịu kẻ dại dột.
19A cueih neh aka om long ni aka ang rhoek te khaw liplip na yaknaem uh.
20Phải, anh em hay chịu người ta bắt mình làm tôi tớ, hay là nuốt sống, hay là cướp bóc, hay là tự cao mà khinh dể anh em, vả trên mặt anh em.
20Nangmih te pakhat loh sal m'bi sak akhaw, pakhat loh n'yoop akhaw, pakhat loh han loh akhaw, pakhat loh m'poe akhaw, pakhat loh na maelhmai ah n'thoek akhaw na yaknaem uh coeng.
21Tôi làm hổ thẹn cho chúng tôi mà nói lời nầy, chúng tôi đã tỏ mình ra là yếu đuối. Nhưng, ví bằng có ai dám khoe mình về sự gì tôi nói như kẻ dại dột thì tôi cũng dám khoe mình.
21Kaimih loh ka vawtthoek uh te rhaidaeng la ka ti. Tedae te nen te khat khat long nia ngaingaih mai atah anglat la ka thui te ka ngaingaih mai coeng.
22Họ là người Hê-bơ-rơ phải chăng? Tôi cũng vậy. Họ là người Y-sơ-ra-ên phải chăng? Tôi cũng vậy. Họ là dòng dõi của Aùp-ra-ham phải chăng? Tôi cũng vậy.
22Hebrew hlang laa om atah kai khaw ka om van. Israel ca la om uh atah kai khaw ka om van, Abraham kah tiingan la om atah kai khaw ka om van.
23Họ là kẻ hầu việc của Đấng Christ phải chăng? ã, tôi nói như kẻ dại dột, tôi lại là kẻ hầu việc nhiều hơn! Tôi đã chịu khó nhọc nhiều hơn, tù rạc nhiều hơn, đòn vọt quá chừng. Đòi phen tôi gần phải bị chết;
23Khrih kah tueihyoeih laa om uh atah Kai loh muep ka angsai puei tih ka thui ngai ta. thakthaenah nen khaw ka tahoeng, thongim khuiah khaw vawptawp, lucik nen khaw nainoe, dueknah nen taitu.
24năm lần bị người Giu-đa đánh roi, mỗi lần thiếu một roi đầy bốn chục;
24Judah rhoek lamkah voei nga ka yook tih likip ham pakhat vel a ngaih.
25ba lần bị đánh đòn; một lần bị ném đá; ba lần bị chìm tàu. Tôi đã ở trong biển sâu một ngày một đêm.
25Voei thum m'boh uh. Vai n'dae uh. Sangpho loh voei thum m'poci puei, vuenhlaem tuidung khuiah ka yoka sut.
26Lại nhiều lần tôi đi đường nguy trên sông bến, nguy với trộm cướp, nguy với giữa dân mình, nguy với dân ngoại, nguy trong các thành, nguy trong các đồng vắng, nguy trên biển, nguy với anh em giả dối;
26Yincaehnah khaw ninoe, tuiva kah khoponah, dingca kah khoponah, namtu lamkah khoponah, namtom lamkah khoponah, kho khuikah khoponah, kohong kah khoponah, tuipuei kah khoponah, laithae manuca kah khoponah loh yet.
27chịu khó chịu nhọc, lắm lúc thức đêm, chịu đói khát, thường khi phải nhịn ăn, chịu lạnh và lõa lồ.
27thakthaenah neh patangnah dongah mikhue la ka om taitu. Khokha neh tuihalh dongah yaehnah neh ka om taitu. Khosik khuiah ka kolvang sut.
28Còn chưa kể mọi sự khác, là mỗi ngày tôi phải lo lắng về hết thảy các Hội thánh.
28Te bueng kolla hlangboel boeih kah mawntangnah tah hnin takuem ka thinrhihnah laom.
29Nào có ai yếu đuối mà tôi chẳng yếu đuối ư? Nào có ai vấp ngã mà tôi chẳng như nung như đốt ư?
29U khaw a tattloel vaengah tah ka tattloel moenih a? U khaw a khah vaengah tah kai n'rhoh moenih a?
30Vì phải khoe mình, thì tôi sẽ khoe mình về sự yếu đuối tôi.
30Pomsang hama kuek atah ka vawtthoeknah dongkah te ka pomsang eh.
31Đức Chúa Trời là Cha Đức Chúa Jêsus, là Đấng đáng ngợi khen đời đời vô cùng, biết rằng tôi không nói dối đâu.
31Ka laithae pawt te kumhal due uemom la aka om Pathen neh Boeipa Jesuh kah a napa loh a ming.
32ỳ thành Đa-mách, quan tổng đốc của vua A-rê-ta giữ thành của người Đa-mách để bắt tôi.
32Damasku ah kai tuuk ham te manghai Aretas kah khotawt loh Damasaku kho khaw a tawt.
33Có người từ cửa sổ dòng tôi xuống, bằng một cái giỏ, dọc theo lưng thành, ấy vậy là tôi thoát khỏi tay họ.
33Tedae voeihang neh bangbuet lamloh pangbueng kaep ah n'hlak dongah ni amih kut te ka poeng ka hal.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.