II Cô 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Tôi là Phao-lô, bởi sự nhu mì, nhơn từ của Đấng Christ mà xin anh em, tôi là người hèn hạ lắm trong khi gặp mặt giữa anh em nhưng lúc vắng mặt, đối với anh em, tỏ ra biết bao là dạn dĩ!
1ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ϮϮϨⲞ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ϮⲘⲈⲦⲢⲈⲘⲢⲀⲨϢ ⲚⲈⲘ ϮⲘⲈⲦⲈⲠⲒⲔⲎ ⲤⲚⲦⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ϨⲰⲤ ⲈⲒⲐⲈⲂⲒⲎⲞⲨⲦ ⲘⲈⲚ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲘⲐⲞ ⲈⲒⲤⲀⲂⲞⲖ ⲆⲈ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲠⲀϨⲎⲦ ⲦⲀϪⲢⲎⲞⲨⲦ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ.
2tôi nài xin anh em chớ ép tôi, khi tôi sẽ có mặt, phải dùng sự dạn dĩ mà tôi toan dùng nghịch cùng mấy kẻ kia tưởng chúng tôi ăn ở theo xác thịt.
2ϮⲦⲰⲂϨ ⲆⲈ ⲈⲐⲢⲒϢⲰⲠⲒ ⲈⲒⲦⲀϪⲢⲎⲞⲨⲦ ⲚϨⲎⲦ ⲚϮϨⲀⲢⲰⲦⲈⲚ ⲀⲚ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲐⲰⲦ ⲚϨⲎⲦ ⲪⲀⲒ ⲈϮⲘⲈⲨⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲈⲢⲦⲞⲖⲘⲀⲚ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲀⲒ ⲈⲐⲘⲈⲨⲒ ⲈⲢⲞⲚ ϪⲈ ⲀⲚⲘⲞϢⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲤⲀⲢⲜ.
3Vì chúng tôi dầu sống trong xác thịt, chớ chẳng tranh chiến theo xác thịt.
3ⲀⲚⲘⲞϢⲒ ⲄⲀⲢ ⲔⲀⲦⲀ ⲤⲀⲢⲜ ⲚⲀⲚⲞⲒ ⲘⲘⲀⲦⲞⲒ ⲀⲚ ⲔⲀⲦⲀ ⲤⲀⲢⲜ.
4Vả, những khí giới mà chúng tôi dùng để chiến tranh là không phải thuộc về xác thịt đâu, bèn là bởi quyền năng của Đức Chúa Trời, có sức mạnh để đạp đổ các đồn lũy:
4ⲚⲒϨⲞⲠⲖⲞⲚ ⲄⲀⲢ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲈⲦⲘⲀⲦⲞⲒ ϨⲀⲚⲤⲀⲢⲔⲒⲔⲞⲚ ⲀⲚ ⲚⲈⲀⲖⲖⲀ ϨⲀⲚϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲈⲈⲨϢⲞⲢϢⲈⲢ ⲚⲦⲈⲚⲈⲦϪⲞⲢ ⲈⲨⲢⲞϦⲦ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲚϨⲀⲚⲤⲞϬⲚⲒ.
5nhờ khí giới đó chúng tôi đánh đổ các lý luận, mọi sự cao tự nổi lên nghịch cùng sự hiểu biết Đức Chúa Trời, và bắt hết các ý tưởng làm tôi vâng phục Đấng Christ.
5ⲚⲈⲘ ϬⲒⲤⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲦⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲈⲘⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲚⲈⲢⲈⲬ ⲘⲀⲖⲰⲦⲈⲨⲒⲚ ⲘⲘⲈⲨⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈϦⲞⲨⲚ ϦⲈⲚⲠⲤⲰⲦⲈⲘ ⲘⲠⲬⲤ
6Cũng nhờ khí giới đó, chúng tôi sẵn sàng phạt mọi kẻ chẳng phục, khi anh em đã chịu lụy trọn rồi.
6ⲞⲨⲞϨ ⲈⲚⲤⲈⲂⲦⲰⲦ ⲈϬⲒ ⲘⲠⲈⲘⲠϢⲒϢ ⲘⲘⲈⲦⲀⲦⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈϢⲰⲠ ⲀϤϢⲀⲚⲘⲞϨ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ.
7Anh em cứ xem bề ngoài sao? Bằng có ai quyết mình thuộc về Đấng Christ, hãy ngẫm nghĩ rằng nếu người thuộc về Đấng Christ, thì chúng tôi cũng thuộc về Ngài.
7ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϪⲞⲨϢⲦ ⲈⲚⲎ ⲈⲦⲬⲎ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚⲘⲐⲞ ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ϨⲐⲎϤ ⲬⲎ ϪⲈ ⲪⲀ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠⲈ ⲪⲀⲒ ⲞⲚ ⲘⲀⲢⲈϤⲤⲞϬⲚⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦϤ ϪⲈ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲈ ⲚⲐⲞϤ ⲪⲀ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲀⲚⲞⲚ ϨⲰⲚ.
8Dầu khi tôi khoe mình khí quá về quyền phép Chúa đã ban cho chúng tôi, để gây dựng anh em, chớ chẳng phải để hủy diệt, thì tôi sẽ không hổ thẹn;
8ⲈϢⲰⲠ ⲄⲀⲢ ⲀⲒϢⲀⲚϢⲞⲨϢⲞⲨ ⲘⲘⲞⲒ ⲚϨⲞⲨⲞ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲈⲦⲀ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲦⲎⲒϤ ⲚⲎⲒ ⲈⲨⲔⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲠⲈⲦⲈⲚⲢⲰϦⲦ ⲀⲚ ⲚϮⲚⲀϢⲒⲠⲒ ⲀⲚ.
9song tôi chẳng muốn làm bộ dọa anh em bằng thơ từ của tôi.
9ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲀϢⲦⲈⲘⲈⲢⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨⲀⲒ ⲈϤϮϨⲈⲖⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲚⲒⲈⲠⲒⲤⲦⲞⲖⲎ.
10Có người nói rằng các thơ của người nặng lời và bạo mạnh; nhưng đến khi có mặt thì người yếu đuối và lời nói chẳng có giá gì.
10ϪⲈ ⲚⲒⲈⲠⲒⲤⲦⲞⲖⲎ ⲘⲈⲚ ⲤⲈϨⲞⲢϢ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈϪⲞⲢ ϮⲠⲀⲢⲞⲨⲤⲒⲀ ⲆⲈ ⲚⲦⲈⲠⲒⲤⲰⲘⲀ ⲞⲨⲀⲤⲐⲈⲚⲎ ⲤⲦⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲤⲀϪⲒ ϢⲎϢ.
11Kẻ nói như vậy, hãy nghĩ rằng khi chúng tôi vắng mặt, lời trong thơ thể nào, thì khi có mặt, việc làm cũng thể ấy.
11ⲪⲀⲒ ⲞⲚ ⲘⲀⲢⲈϤⲘⲈⲨⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲠⲀⲒ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ϪⲈ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲈⲚⲞⲒ ⲘⲘⲞϤ ϦⲈⲚⲠⲤⲀϪⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲚⲒⲈⲠⲒⲤⲦⲞⲖⲎ ⲈⲚⲬⲎ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲀⲚ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲈⲚⲞⲒ ⲘⲘⲞϤ ϦⲈⲚⲠϨⲰⲂ ⲈⲚⲬⲎ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ.
12Thật chúng tôi không dám bằng vai hoặc sánh mình với những người kia, là kẻ hay tự phô mình. Nhưng lấy mình đo mình, lấy mình so sánh với mình, thì họ tỏ ra ít trí khôn.
12ⲚⲦⲈⲚⲈⲢⲦⲞⲖⲘⲀⲚ ⲄⲀⲢ ⲀⲚ ⲈⲦⲈⲚⲐⲰⲚⲈⲚ ⲒⲈ ⲈϢⲒⲦⲈⲚ ⲈϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲎ ⲈⲦⲦⲀϨⲞ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲞⲨ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲈⲨϢⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲐⲞⲚⲦⲈⲚ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲘⲘⲒⲚ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲈⲔⲀϮ ⲀⲚ.
13Về phần chúng tôi, chẳng muốn khoe mình quá mực, chỉ theo mực về địa phận mà Đức Chúa Trời đã chỉ định cho chúng tôi tới đến anh em.
13ⲀⲚⲞⲚ ⲆⲈ ⲚⲀⲚϢⲞⲨϢⲞⲨ ⲘⲘⲞⲚ ⲀⲚ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲀⲦϢⲒ ⲀⲖⲖⲀ ⲔⲀⲦⲀ ⲠⲒϢⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲔⲀⲚⲞⲨⲚ ⲪⲎ ⲈⲦⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲐⲀϢϤ ⲚⲀⲚ ⲈⲐⲢⲈⲚⲪⲞϨ ϢⲀⲢⲞϤ ϦⲈⲚⲞⲨϢⲒ ⲚⲈⲘ ⲞⲨϢⲀⲢⲰⲦⲈⲚ.
14Bởi chưng chúng tôi chẳng vượt quá mực mình, như thể chúng tôi không đến cùng anh em, vì thật chúng tôi đã đem Tin Lành của Đấng Christ mà đến nơi anh em trước hết.
14ⲞⲨ ⲄⲀⲢ ϨⲰⲤ ⲚⲦⲈⲚⲪⲈϨ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲦⲈⲚ ⲘⲘⲞⲚ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲚϨⲞⲨⲞ ⲀⲚⲪⲞϨ ⲄⲀⲢ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ϨⲰⲦⲈⲚ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲞⲚ ⲚⲦⲈⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
15Chúng tôi không khoe mình quá mực, cũng không khoe về việc người khác làm; nhưng mong rằng đức tin của anh em thêm lên, thì công việc chúng tôi cũng sẽ lớn lên thêm giữa anh em, theo giới hạn đã định cho chúng tôi, và công việc ấy càng mở mang,
15ⲈⲚϢⲞⲨϢⲞⲨ ⲘⲘⲞⲚ ⲀⲚ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲘⲈⲦⲀⲦϢⲒ ϦⲈⲚϨⲀⲚϦⲒⲤⲒ ⲚϢⲈⲘⲘⲞ ⲈⲞⲨⲞⲚⲦⲀⲚ ⲆⲈ ⲚⲞⲨϨⲈⲖⲠⲒⲤ ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲀⲒⲀⲒ ⲈⲐⲢⲈϤⲈⲢⲚⲒϢϮ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲔⲀⲦⲀ ⲠⲈⲚⲔⲀⲚⲞⲨⲚ ⲈⲨⲘⲈⲦϨⲞⲨⲞ
16cho đến nỗi chúng tôi sẽ có thể truyền Tin Lành ra đến các xứ xa hơn xứ anh em, song chúng tôi không hề khoe mình về việc đã làm trong địa phận của người khác.
16ⲈϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲞⲒ ⲚⲚⲒϢϮ ⲈⲚⲎ ϦⲈⲚⲞⲨⲔⲀⲚⲞⲨⲚ ⲚϢⲈⲘⲘⲞ ⲀⲚ ⲈϢⲞⲨϢⲞⲨ ⲘⲘⲞⲚ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲦⲤⲈⲂⲦⲰⲦ.
17Nhưng ai khoe mình, hãy khoe mình trong Chúa.
17ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲦϢⲞⲨϢⲞⲨ ⲘⲘⲞϤ ⲘⲀⲢⲈϤϢⲞⲨϢⲞⲨ ⲘⲘⲞϤ ϦⲈⲚⲠϬⲞⲒⲤ.
18Vì ấy chẳng phải là kẻ tự phô mình đáng được ưng chịu, bèn là kẻ mà Chúa gởi gắm.
18ⲪⲎ ⲄⲀⲢ ⲀⲚ ⲈⲦⲦⲀϨⲞ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲠⲈ ⲠⲒⲤⲰⲦⲠ ⲀⲖⲖⲀ ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲀⲦⲀϨⲞϤ ⲈⲢⲀⲦϤ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.