ЗАХАРИЯ
Chapter 11

ЗАХАРИЯ

Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ЗАХАРИЯ 11

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Дескиде-ць порциле, Либануле, ка сэ-ць мэнынче фокул чедрий!
1Hỡi Li-ban, khá mở các cửa ngươi, cho lửa thiêu nuốt những cây bá hương ngươi!
2Ваитэ-те, кипаросуле, кэч чедрул а кэзут ши чей фалничь сунт нимичиць! Вэитаци-вэ, стежарь дин Басан, кэч пэдуря чя непэтрунсэ а фост датэ жос!
2Hỡi cây thông, hãy kêu la! vì cây bá hương đã ngã, những cây tốt đẹp đã bị hủy phá. Hỡi cây dẽ ở Ba-san, khá kêu la, vì rừng rậm đã bị chặt.
3Пэсторий скот стригэте де жале, пентру кэ ли с-а нимичит фала; пуий де лей муӂеск, кэч десишул Йорданулуй есте нимичит.
3Có tiếng than khóc của những kẻ chăn chiên! vì sự vinh hiển của chúng nó đã bị hủy phá; có tiếng gầm thét của những sư tử con! vì sự kiêu ngạo của Giô-đanh đã bị tồi tàn.
4Аша ворбеште Домнул Думнезеул меу: „Паште оиле де тэят!
4Giê-hô-va Đức Chúa Trời ta phán như vầy: Hãy cho những con chiên sắp giết ăn cỏ;
5Кэч чей че ле кумпэрэ ле тае ши ну се симт виноваць. Ши чел че ле винде зиче: ‘Бинекувынтат сэ фие Домнул, кэч мэ ымбогэцеск!’ Ши пэсторий лор ну ле круцэ.
5những kẻ mua nó giết đi, chẳng lấy làm phạm tội; còn kẻ bán thì nói rằng: Đức Giê-hô-va đáng ngợi khen, vì ta giàu có; và trong những kẻ chăn chẳng một người nào tiếc chúng nó.
6Кэч ну май ам милэ де локуиторий цэрий”, зиче Домнул, „чи, ятэ, дау пе оамень пе уний ын мыниле алтора ши ын мыниле ымпэратулуй лор; ей вор пустии цара ши н-о вор избэви дин мыниле лор.”
6Đức Giê-hô-va phán: Vì ta chẳng tiếc dân cư đất nầy nữa; nhưng, nầy, ta sẽ phó ai nấy vào trong tay kẻ lân cận mình, và trong tay vua mình; chúng nó sẽ đánh đất, và ta sẽ không giải cứu khỏi tay chúng nó đâu.
7Атунч М-ам апукат сэ паск оиле де тэят, ын адевэр челе май тикэлоасе дин турмэ. Ам луат доуэ тоеӂе: пе унул л-ам нумит „Ындураре”, яр пе челэлалт л-ам нумит „Легэмынт”. Ши ам пэскут оиле.
7Vậy ta cho những chiên sắp giết ăn cỏ, là những chiên rất khốn nạn trong bầy. Đoạn, ta lấy hai cây gậy: một cây gọi là Tốt đẹp, một cây gọi là Dây buộc; và ta cho bầy chiên ăn.
8Ам нимичит ку десэвыршире пе чей трей пэсторь ынтр-о лунэ: суфлетул Меу ну-й май рэбда ши се скырбисе ши суфлетул лор де Мине.
8Chỉ trong một tháng ta diệt mất ba kẻ chăn, vì linh hồn ta đã nhàm chúng nó, và linh hồn chúng nó cũng chán ta.
9Ши ам зис: „Ну вэ май пот паште! Чя каре аре сэ моарэ сэ моарэ, чя каре аре сэ пярэ сэ пярэ ши челе че май рэмын сэ се мэнынче унеле пе алтеле!”
9Ta bèn nói rằng: Ta sẽ không chăn bay. Con nào chết, chết đi; con nào mất, mất đi; còn những con nào sót lại thì con nầy ăn thịt con kia.
10Мь-ам луат тоягул Ындураре ши л-ам рупт, ка сэ руп легэмынтул Меу пе каре-л ынкеясем ку тоате попоареле.
10Đoạn, ta lấy gậy ta gọi là Tốt đẹp mà chặt nó ra từng khúc, đặng dứt lời giao ước mà ta đã kết với hết thảy các dân.
11Ши кынд с-а рупт, ын зиуа ачея, ненорочителе ачеля де ой каре ау луат сяма ла Мине ау куноскут астфел кэ ачеста ера кувынтул Домнулуй.
11Nó bị dứt trong ngày đó; vậy thì những con chiên rất khốn nạn trong bầy, là chiên nghe theo ta, biết rằng ấy là lời của Đức Giê-hô-va.
12Еу ле-ам зис: „Дакэ гэсиць ку кале, даци-Мь плата; дакэ ну, ну Мь-о даць!” Ши Мь-ау кынтэрит, ка платэ, трейзечь де арӂинць.
12Ta nói cùng chúng nó rằng: Nếu các ngươi lấy làm tốt, thì hãy cho tiền công ta; bằng không thì đừng cho. Chúng nó bèn cân tiền công cho ta, là ba chục miếng bạc.
13Дар Домнул Мь-а зис: „Арункэ оларулуй прецул ачеста скумп ку каре М-ау прецуит!” Ши ам луат чей трейзечь де арӂинць ши й-ам арункат ын Каса Домнулуй, пентру олар.
13Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Hãy lấy giá tốt mà chúng nó định cho ta đó, đem quăng cho thợ gốm! Ta bèn lấy ba chục miếng bạc mà quăng cho thợ gốm tại trong nhà Đức Giê-hô-va.
14Апой Мь-ам рупт ал дойля тояг, Легэмынт, ка сэ руп фрэция динтре Иуда ши Исраел.
14Rồi ta chặt gậy thứ hai của ta, gọi là Dây buộc, đặng dứt tình anh em giữa Giu-đa và Y-sơ-ra-ên.
15Домнул мь-а зис: „Я ши унелтеле унуй пэстор небун!
15Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Hãy lấy khí vật của kẻ chăn dại dột cho ngươi.
16Кэч ятэ кэ вой ридика ын царэ ун пэстор кэруя ну-й ва пэса де оиле каре пер; ну се ва дуче сэ кауте пе челе май тинере, ну ва виндека пе челе рэните, ну ва ынгрижи де челе сэнэтоасе, чи ва мынка дин карня челор май грасе ши ну ле ва май лэса декыт копителе!
16Vì nầy, ta sẽ dấy lên một kẻ chăn trong đất nầy, kẻ ấy sẽ chẳng thăm viếng chiên bị mất, chẳng tìm kiếm chiên tản lạc, không chữa con nào bị thương, không nuôi con nào mập mạnh; song nó ăn thịt con rất mập, và xé móng chúng nó.
17Вай де пэсторул де нимик каре ышь пэрэсеште оиле! Сэ кадэ сабия пе брацул луй ши пе окюл луй чел дрепт! Сэ и се усуче брацул де тот ши сэ и се стингэ окюл дрепт!”
17Khốn thay cho kẻ chăn vô ích bỏ bầy mình! Gươm sẽ ở trên cánh tay nó, và trên con mắt hữu nó; cánh tay nó sẽ khô cả, và con mắt hữu nó sẽ mù cả.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.