Zacarias 11
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Abra as suas portas, Líbano, para que o fogo devore os seus cedros.
1Hỡi Li-ban, khá mở các cửa ngươi, cho lửa thiêu nuốt những cây bá hương ngươi!
2Lamente, cipreste, pois o cedro caiu, porque as árvores majestosas foram destruídas. Lamentem, carvalhos de Basã, pois a floresta densa foi derrubada.
2Hỡi cây thông, hãy kêu la! vì cây bá hương đã ngã, những cây tốt đẹp đã bị hủy phá. Hỡi cây dẽ ở Ba-san, khá kêu la, vì rừng rậm đã bị chặt.
3Uma voz de lamento dos pastores! Pois a glória deles está destruída — uma voz do rugido dos leões novos! Pois o orgulho do Jordão está arruinado.
3Có tiếng than khóc của những kẻ chăn chiên! vì sự vinh hiển của chúng nó đã bị hủy phá; có tiếng gầm thét của những sư tử con! vì sự kiêu ngạo của Giô-đanh đã bị tồi tàn.
4Assim diz o SENHOR, meu Deus: “Apascente o rebanho destinado à matança.
4Giê-hô-va Đức Chúa Trời ta phán như vầy: Hãy cho những con chiên sắp giết ăn cỏ;
5Seus compradores as matam e saem impunes. Aqueles que as vendem dizem: 'Bendito seja o SENHOR, pois estou rico'; e os seus próprios pastores não têm pena delas.
5những kẻ mua nó giết đi, chẳng lấy làm phạm tội; còn kẻ bán thì nói rằng: Đức Giê-hô-va đáng ngợi khen, vì ta giàu có; và trong những kẻ chăn chẳng một người nào tiếc chúng nó.
6Pois não terei mais pena dos habitantes da terra”, diz o SENHOR; “mas, eis que entregarei cada um dos homens nas mãos do seu próximo e nas mãos do seu rei. Eles ferirão a terra, e das mãos deles eu não os livrarei.”
6Đức Giê-hô-va phán: Vì ta chẳng tiếc dân cư đất nầy nữa; nhưng, nầy, ta sẽ phó ai nấy vào trong tay kẻ lân cận mình, và trong tay vua mình; chúng nó sẽ đánh đất, và ta sẽ không giải cứu khỏi tay chúng nó đâu.
7Então eu apascentei o rebanho destinado à matança, especialmente as ovelhas oprimidas do rebanho. Peguei para mim dois cajados. A um chamei “Favor” e ao outro chamei “União”, e apascentei o rebanho.
7Vậy ta cho những chiên sắp giết ăn cỏ, là những chiên rất khốn nạn trong bầy. Đoạn, ta lấy hai cây gậy: một cây gọi là Tốt đẹp, một cây gọi là Dây buộc; và ta cho bầy chiên ăn.
8Eu eliminei os três pastores em um mês; pois a minha alma se cansou deles, e a alma deles também me detestava.
8Chỉ trong một tháng ta diệt mất ba kẻ chăn, vì linh hồn ta đã nhàm chúng nó, và linh hồn chúng nó cũng chán ta.
9Então eu disse: “Não apascentarei vocês. O que está morrendo, que morra; o que está para ser eliminado, que seja eliminado; e as que restarem, que comam a carne umas das outras.”
9Ta bèn nói rằng: Ta sẽ không chăn bay. Con nào chết, chết đi; con nào mất, mất đi; còn những con nào sót lại thì con nầy ăn thịt con kia.
10Peguei o meu cajado Favor e o quebrei em pedaços, para romper a minha aliança que havia feito com todos os povos.
10Đoạn, ta lấy gậy ta gọi là Tốt đẹp mà chặt nó ra từng khúc, đặng dứt lời giao ước mà ta đã kết với hết thảy các dân.
11Ela foi rompida naquele dia; e assim os pobres do rebanho que me escutavam souberam que era a palavra do SENHOR.
11Nó bị dứt trong ngày đó; vậy thì những con chiên rất khốn nạn trong bầy, là chiên nghe theo ta, biết rằng ấy là lời của Đức Giê-hô-va.
12Eu lhes disse: “Se acharem melhor, deem-me o meu salário; se não, fiquem com ele.” Então eles pesaram o meu salário: trinta moedas de prata.
12Ta nói cùng chúng nó rằng: Nếu các ngươi lấy làm tốt, thì hãy cho tiền công ta; bằng không thì đừng cho. Chúng nó bèn cân tiền công cho ta, là ba chục miếng bạc.
13O SENHOR me disse: “Jogue isso ao oleiro — o belo preço pelo qual fui avaliado por eles!” Peguei as trinta moedas de prata e as joguei ao oleiro na casa do SENHOR.
13Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Hãy lấy giá tốt mà chúng nó định cho ta đó, đem quăng cho thợ gốm! Ta bèn lấy ba chục miếng bạc mà quăng cho thợ gốm tại trong nhà Đức Giê-hô-va.
14Então quebrei em pedaços o meu outro cajado, União, para romper a fraternidade entre Judá e Israel.
14Rồi ta chặt gậy thứ hai của ta, gọi là Dây buộc, đặng dứt tình anh em giữa Giu-đa và Y-sơ-ra-ên.
15O SENHOR me disse: “Pegue para você, mais uma vez, os equipamentos de um pastor insensato.
15Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Hãy lấy khí vật của kẻ chăn dại dột cho ngươi.
16Pois, eis que levantarei um pastor na terra que não cuidará das que estão sendo eliminadas, nem buscará as que estão dispersas, nem curará a que está quebrada, nem alimentará a que está sadia; mas ele comerá a carne das ovelhas gordas, e despedaçará os seus cascos.
16Vì nầy, ta sẽ dấy lên một kẻ chăn trong đất nầy, kẻ ấy sẽ chẳng thăm viếng chiên bị mất, chẳng tìm kiếm chiên tản lạc, không chữa con nào bị thương, không nuôi con nào mập mạnh; song nó ăn thịt con rất mập, và xé móng chúng nó.
17Ai do pastor inútil que abandona o rebanho! A espada ferirá o seu braço e o seu olho direito. O seu braço secará completamente, e o seu olho direito ficará totalmente cego!”
17Khốn thay cho kẻ chăn vô ích bỏ bầy mình! Gươm sẽ ở trên cánh tay nó, và trên con mắt hữu nó; cánh tay nó sẽ khô cả, và con mắt hữu nó sẽ mù cả.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.