ЗАХАРИЯ 12
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Пророчия, кувынтул Домнулуй, деспре Исраел. Аша ворбеште Домнул, каре а ынтинс черуриле ши а ынтемеят пэмынтул ши а ынтокмит духул омулуй дин ел:
1Gánh nặng lời Đức Giê-hô-va phán về Y-sơ-ra-ên. Đức Giê-hô-va là Đấng giương các từng trời, lập nền của đất, và tạo thần trong mình người ta, có phán như vầy:
2„Ятэ, вой префаче Иерусалимул ынтр-ун потир де амецире пентру тоате попоареле де примпрежур ши кяр пентру Иуда, ла ымпресураря Иерусалимулуй.
2Nầy, ta sẽ khiến Giê-ru-sa-lem làm chén xây xẩm cho mọi dân chung quanh; và khi Giê-ru-sa-lem bị vây, tai nạn sẽ cũng kịp đến Giu-đa.
3Ын зиуа ачея, вой фаче дин Иерусалим о пятрэ гря пентру тоате попоареле. Тоць чей че о вор ридика вор фи вэтэмаць ши тоате нямуриле пэмынтулуй се вор стрынӂе ымпотрива луй.
3Xảy ra trong ngày đó, ta sẽ khiến Giê-ru-sa-lem làm hòn đá nặng cho các dân tộc. Phàm những kẻ mang nó sẽ bị thương nặng; và mọi nước trên đất sẽ nhóm lại nghịch cùng nó.
4Ын зиуа ачея”, зиче Домнул, „вой лови ку амецялэ пе тоць каий ши ку турбаре пе чей че вор кэлэри пе ей, дар вой авя окий дескишь асупра касей луй Иуда ши вой орби тоць каий попоарелор.
4Đức Giê-hô-va phán: Trong ngày đó, ta sẽ đánh mỗi con ngựa cho kinh hãi, những kẻ cỡi nó phải điên cuồng; ta sẽ mở mắt ta trên nhà Giu-đa, và đánh mỗi con ngựa của các dân cho đui đi.
5Кэпетенииле луй Иуда вор зиче ын инима лор: ‘Локуиторий Иерусалимулуй сунт тэрия ноастрэ, прин Домнул оштирилор, Думнезеул лор.’
5Bấy giờ các trưởng Giu-đa sẽ nói trong lòng mình rằng: Những dân cư Giê-ru-sa-lem là sức mạnh của ta trong Đức Giê-hô-va vạn quân, là Đức Chúa Trời mình.
6Ын зиуа ачея, вой фаче пе кэпетенииле луй Иуда ка о ватрэ де фок суб лемн, ка о фэклие апринсэ суб снопь; вой мистуи ын дряпта ши ын стынга пе тоате попоареле де жур ымпрежур, яр Иерусалимул ва фи локуит ярэшь ла локул луй чел векь.
6Trong ngày đó, ta sẽ làm cho các trưởng Giu-đa giống như một bếp lửa ở giữa đám củi, và như một đuốc lửa ở giữa những bó lúa, chúng nó sẽ thiêu nuốt bên hữu và bên tả hết thảy các dân tộc xung quanh; và dân cư Giê-ru-sa-lem sẽ lại còn ỡ chỗ mình, tức là Giê-ru-sa-lem.
7Домнул ва мынтуи май ынтый кортуриле луй Иуда, пентру ка слава касей луй Давид ши фала локуиторилор Иерусалимулуй сэ ну се ыналце песте Иуда.
7Đức Giê-hô-va trước hết sẽ cứu những trại của Giu-đa, hầu cho sự vinh hiển của nhà Đa-vít và sự vinh hiển của dân cư Giê-ru-sa-lem không dấy lên trên Giu-đa được.
8Ын зиуа ачея, Домнул ва окроти пе локуиторий Иерусалимулуй, аша кэ чел май слаб динтре ей ва фи ын зиуа ачея ка Давид, ши каса луй Давид ва фи ка Думнезеу, ка Ынӂерул Домнулуй ынаинтя лор.
8Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va sẽ làm Đấng bảo hộ của dân cư Giê-ru-sa-lem, và trong ngày đó kẻ rất yếu trong chúng nó sẽ như Đa-vít, nhà Đa-vít sẽ như Đức Chúa Trời, sẽ như thiên sứ của Đức Giê-hô-va ở trước mặt chúng nó.
9Ын зиуа ачея, вой кэута сэ нимическ тоате нямуриле каре вор вени ымпотрива Иерусалимулуй.
9Xảy ra trong ngày đó ta sẽ tìm cách hủy diệt hết thảy những nước nào đến đánh Giê-ru-sa-lem.
10Атунч вой турна песте каса луй Давид ши песте локуиторий Иерусалимулуй ун дух де ындураре ши де ругэчуне ши ышь вор ынтоарче привириле спре Мине, пе каре Л-ау стрэпунс. Ыл вор плынӂе кум плынӂе чинева пе сингурул луй фиу ши-Л вор плынӂе амарник, кум плынӂе чинева пе ун ынтый нэскут.
10Ta sẽ đổ thần của ơn phước và của sự nài xin ra trên nhà Đa-vít, và trên dân cư Giê-ru-sa-lem; chúng nó sẽ nhìn xem ta là Đấng chúng nó đã đâm; và chúng nó sẽ thương khóc, như là thương khóc con trai một, sẽ ở trong sự cay đắng, như khi người ta ở trong sự cay đắng vì cớ con đầu lòng.
11Ын зиуа ачея, ва фи жале маре ын Иерусалим, ка жаля дин Хададримон ын валя Мегидонулуй.
11Trong ngày đó, sẽ có sự thương khóc lớn tại Giê-ru-sa-lem, như là sự thương khóc của Ha-đát-Rim-môn ở trong đồng bằng Mê-ghi-đô.
12Цара се ва жели, фиекаре фамилие деосебит: фамилия касей луй Давид деосебит ши фемеиле ей деосебит; фамилия касей луй Натан деосебит ши фемеиле ей деосебит;
12Đất nầy sẽ thương khóc, mỗi họ riêng phần mình: họ của nhà Đa-vít riêng ra, những vợ chúng nó riêng ra; họ của nhà Na-than riêng ra, những vợ chúng nó riêng ra;
13фамилия касей луй Леви деосебит ши фемеиле ей деосебит; фамилия луй Шимей деосебит ши фемеиле ей деосебит;
13họ của nhà Lê-vi riêng ra, những vợ chúng nó riêng ra; Họ Si-mê-y riêng ra, những vợ chúng nó riêng ra;
14тоате челелалте фамилий, фиекаре фамилие деосебит ши фемеиле ей деосебит.
14phàm những họ còn sót lại, mỗi họ riêng ra, và những vợ chúng nó riêng ra.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.