ЗАХАРИЯ
Chapter 8

ЗАХАРИЯ

Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ЗАХАРИЯ 8

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Кувынтул Домнулуй оштирилор а ворбит астфел:
1Lại có lời của Đức Giê-hô-va vạn quân phán cùng ta rằng:
2„Аша ворбеште Домнул оштирилор: ‘Ам о маре рывнэ пентру Сион ши сунт стэпынит де о рывнэ плинэ де мыние пентру ел.’
2Đức Giê-hô-va vạn quân có phán như vầy: Ta đã nổi ghen vì Si-ôn bởi một cơn ghen lớn, ta đã nổi ghen vì nó bởi cơn tức giận lớn.
3Аша ворбеште Домнул: ‘Мэ ынторк ярэшь ын Сион ши вряу сэ локуеск ын мижлокул Иерусалимулуй. Иерусалимул се ва кема «Четатя чя крединчоасэ» ши мунтеле Домнулуй оштирилор се ва кема «Мунтеле чел сфынт».’
3Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ta đã xây lại cùng Si-ôn, và ta sẽ ở giữa Giê-ru-sa-lem; Giê-ru-sa-lem sẽ được gọi là thành chơn thật; núi của Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ được gọi là núi thánh.
4Аша ворбеште Домнул оштирилор: ‘Ярэш вор шедя пе улицеле Иерусалимулуй бэтрынь ши фемей ын вырстэ, фиекаре ку тоягул ын мынэ, дин причина марелуй лор нумэр де зиле.
4Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Sẽ còn có những ông già, bà già ở trong các đường phố Giê-ru-sa-lem, ai nấy sẽ cầm gậy nơi tay, vì cớ mình cao tuổi.
5Улицеле четэций вор фи плине де бэець ши фете, каре се вор жука пе улице.’
5Các đường phố trong thành sẽ đầy những con trai con gái vui chơi trong đó.
6Аша ворбеште Домнул оштирилор: ‘Дакэ лукрул ачеста ва пэря де мират ын окий рэмэшицей попорулуй ачестуя, ын зилеле ачеля ва фи де мират оаре ши ын окий Мей?’, зиче Домнул оштирилор.
6Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Trong những ngày đó, dầu những sự ấy coi như lạ lùng cho mắt của dân sót nầy, song há lạ lùng cho mắt ta sao? Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
7Аша ворбеште Домнул оштирилор: ‘Ятэ, Еу избэвеск пе попорул Меу дин цара де ла рэсэрит ши дин цара де ла асфинцитул соарелуй.
7Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Nầy, ta sẽ giải cứu dân ta từ phương đông phương tây,
8Ый вой адуче ынапой ши вор локуи ын мижлокул Иерусалимулуй; ей вор фи попорул Меу ши Еу вой фи Думнезеул лор ку адевэр ши дрептате.’
8và đem chúng nó đến, chúng nó sẽ ở giữa Giê-ru-sa-lem, làm dân của ta, còn ta sẽ làm Đức Chúa Trời chúng nó trong sự chơn thật và công bình.
9Аша ворбеште Домнул оштирилор: ‘Ынтэрици-вэ мыниле, чей че аузиць астэзь ачесте кувинте дин гура пророчилор каре ау ворбит ын зиуа кынд с-а пус темелия Касей Домнулуй оштирилор, кынд с-а ынчепут сэ се зидяскэ Темплул!
9Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Các ngươi là kẻ, đương những ngày nầy, nghe các lời ấy từ miệng các tiên tri trong ngày mà nhà Đức Giê-hô-va vạn quân, tức là đền thờ, đã được lập nền để xây lên, thì các ngươi khá làm tay mình nên mạnh.
10Кэч ынаинте де ачесте зиле, ну ера рэсплатэ нич пентру лукрул омулуй, нич пентру вите. Чей че интрау ши ешяу н-авяу нич ей паче дин причина врэжмашулуй, ши Еу дезбинам пе тоць оамений уний ымпотрива алтора.
10Vì chưng trước những ngày đó chẳng có tiền công cho người ta, cũng chẳng có tiền công cho thú vật; và vì cớ kẻ cừu địch, thì chẳng có sự bình an cho kẻ ra người vào; vì ta đã khiến mọi người ai nầy nghịch cùng kẻ lân cận mình.
11Акум ну вой май фаче рэмэшицей попорулуй ачестуя ка ын трекут’, зиче Домнул оштирилор.
11Nhưng bây giờ ta sẽ không đãi những kẻ sót lại của dân nầy như trước, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
12‘Чи семэнэтуриле вор мерӂе бине, вица ышь ва да родул, пэмынтул ышь ва да роаделе ши черуриле ышь вор тримите роуа, ши тоате ачесте лукрурь ле вой да ын стэпыниря рэмэшицей попорулуй ачестуя.
12Vì ở đó sẽ có hột giống bình an; cây nho sẽ sanh trái, và đất sẽ sanh hoa lợi, các từng trời sẽ sa móc xuống, ta sẽ làm cho những kẻ sót lại của dân nầy được hưởng mọi sự đó.
13Дупэ кум аць фост ун блестем ынтре нямурь, каса луй Иуда ши каса луй Исраел, тот астфел вэ вой мынтуи ши вець фи о бинекувынтаре. Ну вэ темець, чи ынтэрици-вэ мыниле!’
13Hỡi nhà Giu-đa và nhà Y-sơ-ra-ên! sẽ xảy ra như các ngươi đã làm sự rủa sả trong các nước thể nào, thì ta sẽ cứu các ngươi, và các ngươi sẽ làm sự chúc phước thể ấy. Các ngươi chớ sợ hãi, song hãy làm cho tay mình nên mạnh!
14Кэч аша ворбеште Домнул оштирилор: ‘Дупэ кум ам кэутат сэ вэ фак рэу кынд Мэ мынияу пэринций воштри’, зиче Домнул оштирилор, ‘ши ну М-ам кэит де лукрул ачеста,
14Vì Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Như ta đã toan giáng tai vạ cho các ngươi, khi tổ phụ các ngươi chọc giận ta, và ta không ăn năn, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy,
15тот аша, акум, Мэ ынторк ын ачесте зиле ши хотэрэск сэ фак бине Иерусалимулуй ши касей луй Иуда. Ну вэ темець!
15thì ngày nay cũng vậy, ta lại đã toan làm ơn cho Giê-ru-sa-lem và cho nhà Giu-đa: các ngươi chớ sợ chi!
16Ятэ че требуе сэ фачець: Фиекаре сэ спунэ апроапелуй сэу адевэрул; жудекаць ын порциле воастре дупэ адевэр ши ын ведеря пэчий;
16Nầy là những sự các ngươi phải làm: Ai nấy khá lấy điều thật nói cùng kẻ lân cận mình; hãy làm sự chơn thật và sự phán xét bình an trong cửa thành các ngươi.
17ничунул сэ ну гындяскэ ын инима луй рэу ымпотрива апроапелуй сэу ши нич сэ ну юбиць журэмынтул стрымб! Кэч тоате лукруриле ачестя Еу ле урэск’, зиче Домнул.”
17Chớ toan sự dữ trong lòng nghịch cùng kẻ lân cận; và chớ ưa sự thề dối, vì ấy đó là những điều mà ta ghét, Đức Giê-hô-va phán vậy.
18Кувынтул Домнулуй оштирилор мь-а ворбит астфел:
18Đoạn, có lời của Đức Giê-hô-va vạn quân phán cùng ta, mà rằng:
19„Аша ворбеште Домнул оштирилор: ‘Постул дин луна а патра, постул дин луна а чинчя, постул дин луна а шаптя ши постул дин луна а зечя се вор префаче пентру каса луй Иуда ын зиле де веселие ши де букурие, ын сэрбэторь де войошие. Дар юбиць адевэрул ши пачя!’
19Đức Giê-hô-va vạn quân có phán như vầy: Sự kiêng ăn về tháng tư, sự kiêng ăn về tháng năm, sự kiêng ăn về tháng bảy, sự kiêng ăn về tháng mười sẽ làm sự vui mừng hớn hở, và ngày lễ vui chơi cho nhà Giu-đa. Vậy hãy ưa sự chơn thật và bình an.
20Аша ворбеште Домнул оштирилор: ‘Вор май вени ярэшь попоаре ши локуиторь динтр-ун маре нумэр де четэць.
20Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Sẽ xảy ra các dân và dân cư nhiều thành đều đến,
21Локуиторий уней четэць вор мерӂе ла чялалтэ ши вор зиче: «Хайдем сэ не ругэм Домнулуй ши сэ кэутэм пе Домнул оштирилор! Врем сэ мерӂем ши ной!»
21và dân cư thành nầy đi đến thành khác mà nói rằng: Chúng ta hãy đi mau, đặng nài xin ơn Đức Giê-hô-va, và tìm kiếm Đức Giê-hô-va vạn quân; ta cũng sẽ đi.
22Ши мулте попоаре ши мулте нямурь вор вени астфел сэ кауте пе Домнул оштирилор ла Иерусалим ши сэ се роаӂе Домнулуй.’
22Như vậy có nhiều dân và nhiều nước mạnh sẽ đến tìm kiếm Đức Giê-hô-va vạn quân tại Giê-ru-sa-lem, và ở đó nài xin ơn Đức Giê-hô-va.
23Аша ворбеште Домнул оштирилор: ‘Ын зилеле ачеля, зече оамень дин тоате лимбиле нямурилор вор апука пе ун иудеу де поала хайней ши-й вор зиче: «Врем сэ мерӂем ку вой; кэч ам аузит кэ Думнезеу есте ку вой!»’”
23Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Sẽ xảy ra trong những ngày đó, có mười người từ mọi thứ tiếng trong các nước ra, nắm chặt vạt áo của một người Giu-đa, mà nói rằng: Chúng ta sẽ đi cùng các ngươi, vì chúng ta có nghe rằng Đức Giê-hô-va ở cùng các ngươi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.