ゼカリヤ書
Chapter 8

ゼカリヤ書

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1万軍の主の言葉が私に臨んだ。
1Lại có lời của Đức Giê-hô-va vạn quân phán cùng ta rằng:
2万軍の主はこう言われる。「私はシオンへの激しい熱情に燃え、彼女のために大いなる憤りを燃やしている。」
2Đức Giê-hô-va vạn quân có phán như vầy: Ta đã nổi ghen vì Si-ôn bởi một cơn ghen lớn, ta đã nổi ghen vì nó bởi cơn tức giận lớn.
3主はこう言われる。「私はシオンに帰り、エルサレムのただ中に住む。エルサレムは『真実の都』と呼ばれ、万軍の主の山は『聖なる山』と呼ばれる。」
3Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ta đã xây lại cùng Si-ôn, và ta sẽ ở giữa Giê-ru-sa-lem; Giê-ru-sa-lem sẽ được gọi là thành chơn thật; núi của Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ được gọi là núi thánh.
4万軍の主はこう言われる。「再び、老人も老女もエルサレムの広場に座り、それぞれ年老いたために杖を手に持つ。
4Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Sẽ còn có những ông già, bà già ở trong các đường phố Giê-ru-sa-lem, ai nấy sẽ cầm gậy nơi tay, vì cớ mình cao tuổi.
5町の広場は、そこで遊ぶ少年と少女で満ちる。」
5Các đường phố trong thành sẽ đầy những con trai con gái vui chơi trong đó.
6万軍の主はこう言われる。「その日、この民の残りの者の目にそれが驚くべきことであっても、私の目にも驚くべきことだろうか」と万軍の主は言われる。
6Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Trong những ngày đó, dầu những sự ấy coi như lạ lùng cho mắt của dân sót nầy, song há lạ lùng cho mắt ta sao? Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
7万軍の主はこう言われる。「見よ、私は日の昇る地から、日の沈む地から、私の民を救う。
7Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Nầy, ta sẽ giải cứu dân ta từ phương đông phương tây,
8私は彼らを連れて来る。彼らはエルサレムの中に住む。彼らは私の民となり、私は真実と義をもって彼らの神となる。」
8và đem chúng nó đến, chúng nó sẽ ở giữa Giê-ru-sa-lem, làm dân của ta, còn ta sẽ làm Đức Chúa Trời chúng nó trong sự chơn thật và công bình.
9万軍の主はこう言われる。「万軍の主の家、すなわち神殿の基礎が据えられた日に、預言者たちの口から語られたこれらの言葉を今日聞いている者たちよ、手を強くせよ。
9Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Các ngươi là kẻ, đương những ngày nầy, nghe các lời ấy từ miệng các tiên tri trong ngày mà nhà Đức Giê-hô-va vạn quân, tức là đền thờ, đã được lập nền để xây lên, thì các ngươi khá làm tay mình nên mạnh.
10その日々より前には、人にも賃金がなく、家畜にも報酬がなかった。敵のために、出て行く者にも帰って来る者にも平安はなかった。私はすべての人を互いに争わせた。
10Vì chưng trước những ngày đó chẳng có tiền công cho người ta, cũng chẳng có tiền công cho thú vật; và vì cớ kẻ cừu địch, thì chẳng có sự bình an cho kẻ ra người vào; vì ta đã khiến mọi người ai nầy nghịch cùng kẻ lân cận mình.
11しかし今、私はこの民の残りの者に対して、以前の日々のようにはしない」と万軍の主は言われる。
11Nhưng bây giờ ta sẽ không đãi những kẻ sót lại của dân nầy như trước, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
12「平安の種がまかれ、ぶどうの木は実を結び、地は産物を出し、天は露を与える。私はこの民の残りの者に、これらすべてを受け継がせる。
12Vì ở đó sẽ có hột giống bình an; cây nho sẽ sanh trái, và đất sẽ sanh hoa lợi, các từng trời sẽ sa móc xuống, ta sẽ làm cho những kẻ sót lại của dân nầy được hưởng mọi sự đó.
13ユダの家とイスラエルの家よ、あなたがたが諸国民の間でのろいとなっていたように、私はあなたがたを救い、あなたがたは祝福となる。恐れるな。あなたがたの手を強くせよ。」
13Hỡi nhà Giu-đa và nhà Y-sơ-ra-ên! sẽ xảy ra như các ngươi đã làm sự rủa sả trong các nước thể nào, thì ta sẽ cứu các ngươi, và các ngươi sẽ làm sự chúc phước thể ấy. Các ngươi chớ sợ hãi, song hãy làm cho tay mình nên mạnh!
14万軍の主はこう言われる。「あなたがたの父祖が私を怒らせた時、私はあなたがたに災いを下そうと決め、思い直さなかった」と万軍の主は言われる。
14Vì Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Như ta đã toan giáng tai vạ cho các ngươi, khi tổ phụ các ngươi chọc giận ta, và ta không ăn năn, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy,
15「同じように今、私はこの日々にエルサレムとユダの家に良いことをしようと決めた。恐れるな。
15thì ngày nay cũng vậy, ta lại đã toan làm ơn cho Giê-ru-sa-lem và cho nhà Giu-đa: các ngươi chớ sợ chi!
16あなたがたが行うべきことはこれである。それぞれ隣人に真実を語り、門で真実と平和の裁きを行え。
16Nầy là những sự các ngươi phải làm: Ai nấy khá lấy điều thật nói cùng kẻ lân cận mình; hãy làm sự chơn thật và sự phán xét bình an trong cửa thành các ngươi.
17だれも心の中で隣人に対して悪を企むな。偽りの誓いを愛するな。これらはすべて、私が憎むものだからだ」と主は言われる。
17Chớ toan sự dữ trong lòng nghịch cùng kẻ lân cận; và chớ ưa sự thề dối, vì ấy đó là những điều mà ta ghét, Đức Giê-hô-va phán vậy.
18万軍の主の言葉が私に臨んだ。
18Đoạn, có lời của Đức Giê-hô-va vạn quân phán cùng ta, mà rằng:
19万軍の主はこう言われる。「第四の月、第五の月、第七の月、第十の月の断食は、ユダの家にとって喜びと楽しみ、喜ばしい祭りとなる。それゆえ、真実と平和を愛せよ。」
19Đức Giê-hô-va vạn quân có phán như vầy: Sự kiêng ăn về tháng tư, sự kiêng ăn về tháng năm, sự kiêng ăn về tháng bảy, sự kiêng ăn về tháng mười sẽ làm sự vui mừng hớn hở, và ngày lễ vui chơi cho nhà Giu-đa. Vậy hãy ưa sự chơn thật và bình an.
20万軍の主はこう言われる。「なお、多くの民と多くの町の住民がやって来る。
20Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Sẽ xảy ra các dân và dân cư nhiều thành đều đến,
21一つの町の住民が別の町へ行って言う。『さあ、急いで主の恵みを願い求め、万軍の主を尋ねに行こう。私も行く。』
21và dân cư thành nầy đi đến thành khác mà nói rằng: Chúng ta hãy đi mau, đặng nài xin ơn Đức Giê-hô-va, và tìm kiếm Đức Giê-hô-va vạn quân; ta cũng sẽ đi.
22多くの民と強い国々が、エルサレムで万軍の主を尋ね、主の恵みを願い求めるために来る。」
22Như vậy có nhiều dân và nhiều nước mạnh sẽ đến tìm kiếm Đức Giê-hô-va vạn quân tại Giê-ru-sa-lem, và ở đó nài xin ơn Đức Giê-hô-va.
23万軍の主はこう言われる。「その日々には、諸国民のあらゆる言語を話す者の中から十人が、一人のユダヤ人の衣の裾をつかんで言う。『私たちはあなたがたと一緒に行きます。神があなたがたとともにおられると聞いたからです。』」
23Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Sẽ xảy ra trong những ngày đó, có mười người từ mọi thứ tiếng trong các nước ra, nắm chặt vạt áo của một người Giu-đa, mà nói rằng: Chúng ta sẽ đi cùng các ngươi, vì chúng ta có nghe rằng Đức Giê-hô-va ở cùng các ngươi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.