ИОНА
Chapter 2

ИОНА

Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Иона с-а ругат Домнулуй Думнезеулуй сэу дин пынтечеле пештелуй
1(02-2) Giô-na từ trong bụng cá cầu nguyện Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình,
2ши а зис: „Ын стрымтораря мя, ам кемат пе Домнул ши м-а аскултат; дин мижлокул Локуинцей морцилор ам стригат ши мь-ай аузит гласул.
2(02-3) mà rằng: Tôi gặp hoạn nạn, kêu cầu Đức Giê-hô-va, Thì Ngài đã trả lời cho tôi. Từ trong bụng âm phủ, tôi kêu la, Thì Ngài đã nghe tiếng tôi.
3Ши тотушь мэ арункасешь ын адынк, ын инима мэрий, ши рыуриле де апэ мэ ынконжурасерэ; тоате валуриле ши тоате талазуриле Тале ау трекут песте мине.
3(02-4) Ngài đã quăng tôi trong vực sâu, nơi đáy biển, Và dòng nước lớn bao bọc lấy tôi. Hết thảy những sóng lượn và những ba đào của Ngài đều trải qua trên tôi.
4Зичям: ‘Сунт лепэдат динаинтя окилор Тэй! Дар ярэшь вой ведя Темплул Тэу чел сфынт.’
4(02-5) Tôi đã nói rằng: Tôi đã bị ném khỏi trước mắt Ngài; Dầu vậy, tôi còn nhìn lên đền thánh của Ngài.
5Апеле м-ау акоперит пынэ апроапе сэ-мь я вяца, адынкул м-а ынвэлуит, папура с-а ымплетит ын журул капулуй меу.
5(02-6) Nước bao phủ lấy tôi, cho đến linh hồn tôi; Vực sâu vây lấy tôi tư bề; Rong rêu vấn vít đầu tôi.
6М-ам коборыт пынэ ла темелииле мунцилор, зэвоареле пэмынтулуй мэ ынкуяу пе вечие, дар Ту м-ай скос виу дин гроапэ, Доамне, Думнезеул меу!
6(02-7) Tôi đã xuống đến chân nền các núi; Đất đã đóng then nó trên tôi đời đời. Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, nhưng Ngài đã đem mạng sống tôi lên khỏi hầm hố!
7Кынд ымь тынжя суфлетул ын мине, мь-ам адус аминте де Домнул, ши ругэчуня мя а ажунс пынэ ла Тине, ын Темплул Тэу чел сфынт.
7(02-8) Khi linh hồn tôi mòn mỏi trong tôi, thì tôi nhớ đến Đức Giê-hô-va, Và lời cầu nguyện của tôi đạt đến Ngài, vào đền thánh Ngài.
8Чей че се липеск де идоль дешерць ындепэртязэ ындураря де ла ей.
8(02-9) Những kẻ chăm sự hư không giả dối, Thì lìa bỏ sự thương xót của mình.
9Еу ынсэ Ыць вой адуче жертфе ку ун стригэт де мулцумире, вой ымплини журуинцеле пе каре ле-ам фэкут. Мынтуиря вине де ла Домнул.”
9(02-10) Nhưng tôi, tôi sẽ dùng tiếng cảm tạ mà dâng của lễ cho Ngài; Tôi sẽ trả sự tôi đã hứa nguyện. Sự cứu đến từ Đức Giê-hô-va!
10Домнул а ворбит пештелуй, ши пештеле а вэрсат пе Иона пе пэмынт.
10(02-11) Đức Giê-hô-va bèn phán cùng con cá, và nó mửa Giô-na ra trên đất khô.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.