Галатень 4
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Дар кытэ време моштениторул есте невырстник, еу спун кэ ну се деосебеште ку нимик де ун роб, мэкар кэ есте стэпын пе тот.
1Vả, tôi nói rằng người kế tự dầu là chủ của mọi vật, mà đang còn thơ ấu, thì chẳng khác chi kẻ tôi mọi;
2Чи есте суб епитропь ши ынгрижиторь пынэ ла время рындуитэ де татэл сэу.
2phải ở dưới quyền kẻ bảo hộ và kẻ coi giữ, cho đến k” người cha đã định.
3Тот аша ши ной, кынд ерам невырстничь, ерам суб робия ынвэцэтурилор ынчепэтоаре але лумий.
3Chúng ta cũng như vậy, khi còn thơ ấu, phải phục dưới các lề thói của thế gian.
4Дар кынд а венит ымплиниря времий, Думнезеу а тримис пе Фиул Сэу, нэскут дин фемее, нэскут суб Леӂе,
4Nhưng khi k” hạn đã được trọn, Đức Chúa Trời bèn sai Con Ngài bởi một người nữ sanh ra, sanh ra dưới luật pháp,
5ка сэ рэскумпере пе чей че ерау суб Леӂе, пентру ка сэ кэпэтэм ынфиеря.
5để chuộc những kẻ ở dưới luật pháp, và cho chúng ta được làm con nuôi Ngài.
6Ши пентру кэ сунтець фий, Думнезеу не-а тримис ын инимэ Духул Фиулуй Сэу, каре стригэ: „Ава!”, адикэ „Татэ!”
6Lại vì anh em là con, nên Đức Chúa Trời đã sai Thánh Linh của Con Ngài vào lòng chúng ta, kêu rằng: A-ba! Cha!
7Аша кэ ну май ешть роб, чи фиу; ши дакэ ешть фиу, ешть ши моштенитор прин Думнезеу.
7Dường ấy, ngươi không phải là tôi mọi nữa, bèn là con; và nếu ngươi là con, thì cũng là kẻ kế tự bởi ơn của Đức Chúa Trời.
8Одиниоарэ, кынд ну куноштяць пе Думнезеу, ераць робиць челор че, дин фиря лор, ну сунт думнезей.
8Xưa kia, anh em chẳng biết Đức Chúa Trời chi hết, thì làm tôi các thần vốn không phải là thần.
9Дар акум, дупэ че аць куноскут пе Думнезеу, сау май бине зис, дупэ че аць фост куноскуць де Думнезеу, кум вэ май ынтоарчець ярэшь ла ачеле ынвэцэтурь ынчепэтоаре, слабе ши сэрэкэчоасе, кэрора врець сэ вэ супунець дин ноу?
9Nhưng hiện nay anh em biết Đức Chúa Trời lại được Đức Chúa Trời biết đến nữa, sao còn trở hướng về lề thói hèn yếu nghèo nàn đó mà suy phục nữa ư?
10Вой пэзиць зиле, лунь, времурь ши ань.
10anh em hãy còn giữ ngày tháng, mùa, năm ư!
11Мэ тем сэ ну мэ фи остенит деӂяба пентру вой.
11Tôi lo cho anh em, e tôi đã làm việc luống công giữa anh em.
12Фрацилор, вэ рог сэ фиць ка мине, кэч ши еу сунт ка вой. Ну мь-аць фэкут ничо недрептате.
12Hỡi anh em, tôi xin anh em hãy giống như tôi; vì tôi cũng như anh em. Anh em không làm hại gì cho tôi.
13Димпотривэ, штиць кэ ын непутинца трупулуй в-ам проповэдуит Евангелия пентру ынтыя датэ.
13Anh em biết rằng ấy là đang lúc xác thịt yếu đuối mà tôi truyền Tin Lành cho anh em lần thứ nhất,
14Ши н-аць арэтат нич диспрец, нич дезгуст фацэ де чея че ера о испитэ пентру вой ын трупул меу, димпотривэ, м-аць примит ка пе ун ынӂер ал луй Думнезеу, ка пе Ынсушь Христос Исус.
14vì xác thịt tôi yếu đuối sanh ra sự rèn thử cho anh em mặc dầu, anh em cũng chẳng khinh tôi, chẳng chối tôi, mà lại tiếp rước tôi như một vị thiên sứ của Đức Chúa Trời, thật như chính mình Đức Chúa Jêsus Christ.
15Унде есте дар феричиря воастрэ? Кэч вэ мэртурисеск кэ, дакэ ар фи фост ку путинцэ, в-аць фи скос пынэ ши окий ши ми й-аць фи дат.
15Vậy thì sự vui mừng của anh em đã trở nên thể nào? Vì tôi làm chứng cho anh em rằng, lúc bấy giờ, nếu có thể được thì anh em cũng móc con mắt mà cho tôi.
16М-ам фэкут оаре врэжмашул востру, пентру кэ в-ам спус адевэрул?
16Tôi lấy lẽ thật bảo anh em, lại trở nên thù nghịch của anh em sao?
17Ну ку гынд бун сунт плинь де рывнэ ей пентру вой, чи вор сэ вэ дезлипяскэ де ной, ка сэ фиць плинь де рывнэ фацэ де ей.
17Những người đó vì anh em mà sốt sắng, thì không phải là ý tốt; nhưng họ muốn anh em lìa bỏ chúng tôi, hầu cho anh em sốt sắng vì họ.
18Есте бине сэ фий плин де рывнэ тотдяуна пентру бине, ну нумай кынд сунт де фацэ ла вой.
18Có lòng sốt sắng vì điều thiện thì tốt lắm, lúc nào cũng thế, không những khi tôi có mặt giữa anh em.
19Копилаший мей, пентру каре ярэшь симт дурериле наштерий, пынэ че ва луа Христос кип ын вой!
19Hỡi các con, vì các con mà ta lại chịu đau đớn của sự sanh nở, cho đến chừng nào Đấng Christ thành hình trong các con,
20О, кум аш вря сэ фиу акум де фацэ ла вой ши сэ-мь скимб гласул, кэч ну штиу че сэ май кред!
20ta muốn ở cùng các con và thay đổi cách nói; vì về việc các con, ta rất là bối rối khó xử.
21Спунеци-мь вой, каре воиць сэ фиць суб Леӂе, н-аскултаць вой Леӂя?
21Hãy nói cho tôi, anh em là kẻ ưa phục dưới luật pháp, há không nghe luật pháp sao?
22Кэч есте скрис кэ Авраам а авут дой фий: унул дин роабэ ши унул дин фемея слободэ.
22Vì có chép rằng Aùp-ra-ham có hai con trai: một là con của người nữ tôi mọi, một là con của người nữ tự chủ.
23Дар чел дин роабэ с-а нэскут ын кип фиреск, яр чел дин фемея слободэ с-а нэскут прин фэгэдуинцэ.
23Nhưng con của người nữ tôi mọi sanh ra theo xác thịt, con của người nữ tự chủ sanh ra theo lời hứa.
24Лукруриле ачестя требуе луате ынтр-алт ынцелес – ачестя сунт доуэ легэминте: унул де пе мунтеле Синай наште пентру робие ши есте Агар,
24Cả điều đó có một nghĩa bóng: hai người nữ đó tức là hai lời giao ước, một là lời giao ước tại núi Si-na-i, sanh con ra để làm tôi mọi ấy là nàng A-ga.
25кэч Агар есте мунтеле Синай дин Арабия; ши рэспунде Иерусалимулуй де акум, каре есте ын робие ымпреунэ ку копиий сэй.
25Vả, A-ga, ấy là núi Si-na-i, trong xứ A-ra-bi; khác nào như thành Giê-ru-sa-lem bây giờ, thành đó với con cái mình đều làm tôi mọi.
26Дар Иерусалимул чел де сус есте слобод ши ел есте мама ноастрэ.
26Nhưng thành Giê-ru-sa-lem ở trên cao là tự do, và ấy là mẹ chúng ta.
27Фииндкэ есте скрис: „Букурэ-те, стярпо, каре ну нашть делок! Избукнеште де букурие ши стригэ, ту, каре ну ешть ын дурериле наштерий! Кэч копиий челей пэрэсите вор фи ын нумэр май маре декыт копиий челей ку бэрбат.”
27Vì có lời chép: Hỡi đàn bà son, ngươi là kẻ chẳng sanh nở chi hết, hãy vui mừng; Ngươi là kẻ chẳng từng chịu đau đớn sanh đẻ, hãy nức lòng mừng rỡ và bựt tiếng reo cười, Vì con cái của vợ bị để sẽ đông hơn con cái của người nữ có chồng.
28Ши вой, фрацилор, ка ши Исаак, вой сунтець копий ай фэгэдуинцей.
28Hỡi anh em, về phần chúng ta, chúng ta cũng như Y-sác, là con của lời hứa.
29Ши кум с-а ынтымплат атунч, кэ чел че се нэскусе ын кип фиреск пригоня пе чел че се нэскусе прин Духул, тот аша се ынтымплэ ши акум.
29Nhưng, như bấy giờ, kẻ sanh ra theo xác thịt bắt bớ kẻ sanh ra theo Thánh Linh, thì hiện nay cũng còn là thể ấy.
30Дар че зиче Скриптура? „Изгонеште пе роабэ ши пе фиул ей, кэч фиул роабей ну ва моштени ымпреунэ ку фиул фемеий слободе.”
30Song Kinh Thánh, có nói gì? Hãy đuổi người nữ tôi mọi và con trai nó; vì con trai của người nữ tôi mọi sẽ không được kế tự với con trai của người nữ tự chủ.
31Де ачея, фрацилор, ной ну сунтем копиий челей роабе, чи ай фемеий слободе. Христос не-а избэвит ка сэ фим слобозь.
31Aáy vậy, hỡi anh em, chúng ta chẳng phải là con cái của người nữ tôi mọi, bèn là người nữ tự chủ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.