Галатень 3
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1О, галатень некибзуиць! Чине в-а фермекат пе вой, ынаинтя окилор кэрора а фост зугрэвит Исус Христос ка рэстигнит?
1Hỡi người Ga-la-ti ngu muội kia, ai bùa ếm anh em là người mà trước mắt đã được rõ bày ra Đức Chúa Jêsus Christ bị đóng đinh trên thập tự giá?
2Ятэ нумай че воеск сэ штиу де ла вой: прин фаптеле Леӂий аць примит вой Духул орь прин аузиря крединцей?
2Tôi chỉ hỏi anh em một câu nầy: Aáy là cậy các việc luật pháp hay là bởi nghe và tin mà anh em đã nhận được Đức Thánh Linh?
3Сунтець аша де некибзуиць? Дупэ че аць ынчепут прин Духул, врець акум сэ сфыршиць прин фиря пэмынтяскэ?
3Sao anh em ngu muội dường ấy? Sau khi đã khởi sự nhờ Đức Thánh Linh, nay sao lại cậy xác thịt mà làm cho trọn?
4Ын задар аць суферит вой атыт де мулт? Дакэ, ын адевэр, е ын задар!
4Anh em há luống công mà chịu sự khốn khó dường ấy sao? nếu quả là luống công!
5Чел че вэ дэ Духул ши фаче минунь принтре вой, ле фаче оаре прин фаптеле Леӂий сау прин аузиря крединцей?
5Đấng ban Đức Thánh Linh cho anh em và làm các phép lạ trong anh em, thì làm bởi các việc luật pháp, hay là bởi đã nghe mà tin?
6Тот аша ши „Авраам а крезут пе Думнезеу, ши крединца ачаста й-а фост сокотитэ ка неприхэнире”.
6Như Aùp-ra-ham tin Đức Chúa Trời, thì đã kể là công bình cho người,
7Ынцелеӂець ши вой дар, кэ фий ай луй Авраам сунт чей че ау крединцэ.
7vậy anh em hãy nhận biết rằng những kẻ có đức tin là con cháu thật của Aùp-ra-ham.
8Скриптура, де асеменя, фииндкэ преведя кэ Думнезеу ва сокоти неприхэните пе нямурь прин крединцэ, а вестит май динаинте луй Авраам ачастэ весте бунэ: „Тоате нямуриле вор фи бинекувынтате ын тине.”
8Kinh Thánh cũng biết trước rằng Đức Chúa Trời sẽ xưng dân ngoại là công bình bởi đức tin, nên đã rao truyền trước cho Aùp-ra-ham tin lành nầy: Các dân sẽ nhờ ngươi mà được phước.
9Аша кэ чей че се бизуе пе крединцэ сунт бинекувынтаць ымпреунэ ку Авраам чел крединчос.
9Aáy vậy, ai tin thì nấy được phước với Aùp-ra-ham, là người có lòng tin.
10Кэч тоць чей че се бизуе пе фаптеле Леӂий сунт суб блестем, пентру кэ есте скрис: „Блестемат есте орьчине ну стэруеште ын тоате лукруриле скрисе ын картя Леӂий, ка сэ ле факэ.”
10Vì mọi kẻ cậy các việc luật pháp, thì bị rủa sả, bởi có chép rằng: Đáng rủa thay là kẻ không bền đỗ trong mọi sự đã chép ở sách luật, đặng làm theo những sự ấy!
11Ши кэ нимень ну есте сокотит неприхэнит ынаинтя луй Думнезеу прин Леӂе есте ынведерат, кэч „чел неприхэнит прин крединцэ ва трэи”.
11Vả lại chẳng hề có ai cậy luật pháp mà được xưng công bình trước mặt Đức Chúa Trời, điều đó là rõ ràng lắm, vì người công bình sẽ sống bởi đức tin.
12Ынсэ Леӂя ну се ынтемеязэ пе крединцэ, чи еа зиче: „Чине ва фаче ачесте лукрурь ва трэи прин еле.”
12Vả, luật pháp vốn không phải đồng một thứ với đức tin, nhưng luật pháp có chép rằng: Người nào vâng giữ các điều răn thì sẽ nhờ đó mà sống.
13Христос не-а рэскумпэрат дин блестемул Леӂий, фэкынду-Се блестем пентру ной, фииндкэ есте скрис: „Блестемат е орьчине есте атырнат пе лемн”,
13Đấng Christ đã chuộc chúng ta khỏi sự rủa sả của luật pháp, bởi Ngài đã nên sự rủa sả vì chúng ta, vì có lời chép: Đáng rủa thay là kẻ bị treo trên cây gỗ,
14пентру ка бинекувынтаря веститэ луй Авраам сэ винэ песте нямурь ын Христос Исус, аша ка, прин крединцэ, ной сэ примим Духул фэгэдуит.
14hầu cho phước lành ban cho Aùp-ra-ham nhờ Đức Chúa Jêsus Christ mà được rải khắp trên dân ngoại, lại hầu cho chúng ta cậy đức tin mà nhận lãnh Đức Thánh Linh đã hứa cho.
15Фрацилор (ворбеск ын фелул оаменилор), ун тестамент, кяр ал унуй ом, одатэ ынтэрит, тотушь нимень ну-л десфиинцязэ, нич ну-й май адаугэ чева.
15Hỡi Anh em, tôi nói theo thói quen người ta rằng: Khi một người đã làm tờ giao ước thành rồi, thì không ai có phép được xóa đi hay thêm vào sự gì.
16Акум, фэгэдуинцеле ау фост фэкуте „луй Авраам ши семинцей луй”. Ну зиче: „Ши семинцелор” (ка ши кум ар фи ворба де май мулте), чи ка ши кум ар фи ворба нумай де уна: „Ши семинцей тале”, адикэ Христос.
16Vả, các lời hứa đã được phán cho Aùp-ra-ham và cho dòng dõi người. không nói: Và cho các dòng dõi người, như chỉ về nhiều người; nhưng nói: Và cho dòng dõi ngươi, như chỉ về một người mà thôi, tức là Đấng Christ.
17Ятэ че вряу сэ зик: ун тестамент пе каре л-а ынтэрит Думнезеу май ынаинте ну поате фи десфиинцат, аша ка фэгэдуинца сэ фие нимичитэ де Леӂя венитэ дупэ патру суте трейзечь де ань.
17Vậy thì tôi nói rằng: Lời giao ước mà Đức Chúa Trời trước kia đã kết lập thành rồi, thì không có thể bị hủy đi, và lời hứa cũng không có thể bị bỏ đi bởi luật pháp, là sự cách sau bốn trăm ba mươi năm mới có.
18Кэч дакэ моштениря ар вени дин Леӂе, ну май вине дин фэгэдуинцэ; ши Думнезеу принтр-о фэгэдуинцэ а дат-о луй Авраам.
18Vì, nếu cơ nghiệp được ban cho bởi luật pháp, thì không bởi lời hứa nữa. Nhưng Đức Chúa Trời đã dùng lời hứa mà ban cơ nghiệp cho Aùp-ra-ham.
19Атунч пентру че есте Леӂя? Еа а фост адэугатэ дин причина кэлкэрилор де леӂе, пынэ кынд авя сэ винэ „Сэмынца”, кэрея Ый фусесе фэкутэ фэгэдуинца; ши а фост датэ прин ынӂерь, прин мына унуй мижлочитор.
19Vậy thì làm sao có luật pháp? luật pháp đã đặt thêm, vì cớ những sự phạm phép, cho tới chừng nào người dòng dõi đến, là người mà lời hứa đã hứa cho; luật pháp được ban ra bởi mấy thiên sứ và truyền ra bởi một người trung bảo.
20Дар мижлочиторул ну есте мижлочиторул уней сингуре пэрць, пе кынд Думнезеу есте унул сингур.
20Vả, người trung bảo chẳng phải là người trung bảo về một bề mà thôi, nhưng Đức Chúa Trời chỉ có một.
21Атунч оаре Леӂя есте ымпотрива фэгэдуинцелор луй Думнезеу? Ничдекум! Дакэ с-ар фи дат о Леӂе каре сэ поатэ да вяца, ынтр-адевэр, неприхэниря ар вени дин Леӂе.
21Vậy thì luật pháp nghịch cùng lời hứa của Đức Chúa Trời hay sao? chẳng hề như vậy; vì nếu đã ban cho một luật pháp có thể làm cho sống, thì sự công bình chắc bởi luật pháp mà đến.
22Дар Скриптура а ынкис тотул суб пэкат, пентру ка фэгэдуинца сэ фие датэ челор че кред, прин крединца ын Исус Христос.
22Nhưng Kinh Thánh đã nhốt hết thảy mọi sự dưới tội lỗi, hầu cho điều chi đã hứa, bởi đức tin trong Đức Chúa Jêsus Christ mà được ban cho những kẻ tin.
23Ынаинте де вениря крединцей, ной ерам суб паза Леӂий, ынкишь пентру крединца каре требуя сэ фие дескоперитэ.
23Trước khi đức tin chưa đến, chúng ta bị nhốt dưới sự canh giữ của luật pháp mà chờ đức tin phải bày ra.
24Астфел, Леӂя не-а фост ун ындрумэтор спре Христос, ка сэ фим сокотиць неприхэниць прин крединцэ.
24Aáy vậy, luật pháp đã như thầy giáo đặng dẫn chúng ta đến Đấng Christ, hầu cho chúng ta bởi đức tin mà được xưng công bình.
25Дупэ че а венит крединца, ну май сунтем суб ындрумэторул ачеста.
25Song khi đức tin đã đến, chúng ta không còn phục dưới thầy giáo ấy nữa.
26Кэч тоць сунтець фий ай луй Думнезеу прин крединца ын Христос Исус.
26Vì chưng anh em bởi tin Đức Chúa Jêsus Christ, nên hết thảy đều là con trai của Đức Chúa Trời.
27Тоць каре аць фост ботезаць пентру Христос в-аць ымбрэкат ку Христос.
27Vả, anh em thảy đều chịu phép báp tem trong Đấng Christ, đều mặc lấy Đấng Christ vậy.
28Ну май есте нич иудеу, нич грек; ну май есте нич роб, нич слобод; ну май есте нич парте бэрбэтяскэ, нич парте фемеяскэ, фииндкэ тоць сунтець уна ын Христос Исус.
28Tại đây không còn chia ra người Giu-đa hoặc người Gờ-réc; không còn người tôi mọi hoặc người tự chủ; không còn đàn ông hoặc đàn bà; vì trong Đức Chúa Jêsus Christ, anh em thảy đều làm một.
29Ши дакэ сунтець ай луй Христос, сунтець „сэмынца” луй Авраам, моштениторь прин фэгэдуинцэ.
29Lại nếu anh em thuộc về Đấng Christ, thì anh em là dòng dõi của Aùp-ra-ham, tức là kẻ kế tự theo lời hứa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.