Галатень
Chapter 2

Галатень

Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Галатень 2

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Дупэ пайспрезече ань, м-ам суит дин ноу ла Иерусалим ымпреунэ ку Барнаба ши ам луат ку мине ши пе Тит.
1Sau đó mười bốn năm, tôi lại lên thành Giê-ru-sa-lem với Ba-na-ba, có đem Tít cùng đi nữa.
2М-ам суит, ын урма уней дескоперирь, ши ле-ам арэтат Евангелия пе каре о проповэдуеск еу ынтре нямурь, ындеосебь челор май ку вазэ, ка ну кумва сэ алерг сау сэ фи алергат ын задар.
2Tôi vâng theo lời tỏ ra mà lên đó, phô bày Tin Lành mà tôi đã giảng trong người ngoại đạo ra cho anh em; lại phô bày riêng cho những kẻ có danh vọng hơn hết, kẻo sự chạy của tôi trước kia và bây giờ hóa ra vô ích chăng.
3Нич кяр Тит, каре ера ку мине, мэкар кэ ера грек, н-а фост силит сэ се тае ымпрежур
3Dầu Tít, kẻ cùng đi với tôi, là người Gờ-réc, cũng không bị ép phải cắt bì.
4дин причина фрацилор минчиношь, фуришаць ши стрекураць принтре ной ка сэ пындяскэ слобозения пе каре о авем ын Христос Исус, ку гынд сэ не адукэ ла робие;
4Chúng tôi đã làm như vậy, vì cớ mấy người anh em giả, lẻn vào trong vòng chúng tôi, để rình xem sự tự do mà chúng tôi được trong Đức Chúa Jêsus Christ, đặng bắt chúng tôi làm tôi mọi.
5ной ну не-ам супус ши ну не-ам потривит лор ничо клипэ мэкар, пентру ка адевэрул Евангелией сэ рэмынэ ку вой.
5Chúng tôi không nhường họ một giây phút nào, chối chẳng chịu thuộc dưới quyền họ, hầu cho lẽ thật của Tin Lành được vững bền trong anh em.
6Чей че сунт сокотиць ка фиинд чева – орьче ар фи фост ей, ну-мь пасэ: Думнезеу ну каутэ ла фаца оаменилор – ачештя, зик, ей, чей ку вазэ, ну мь-ау адэугат нимик.
6Còn như những kẻ mà người ta tôn trọng lắm, (trước kia là kẻ thể nào, thì chẳng can dự gì với tôi, Đức Chúa Trời không tây vị ai hết), tôi nói, những kẻ đó dầu tôn trọng lắm, cũng chẳng làm cho tôi thêm ích chút nào.
7Ба димпотривэ, кынд ау вэзут кэ мие ымь фусесе ынкрединцатэ Евангелия пентру чей нетэяць ымпрежур, дупэ кум луй Петру ый фусесе ынкрединцатэ Евангелия пентру чей тэяць ымпрежур –
7Trái lại, họ thấy sự giảng Tin Lành cho kẻ không chịu phép cắt bì đã giao cho tôi, cũng như sự giảng Tin Lành cho người chịu phép cắt bì đã giao cho Phi-e-rơ vậy,
8кэч Чел че фэкусе дин Петру апостолул челор тэяць ымпрежур, фэкусе ши дин мине апостолул нямурилор –
8vì Đấng đã cảm động trong Phi-e-rơ để sai người làm sứ đồ cho những kẻ chịu cắt bì, cũng cảm động trong tôi để sai tôi làm sứ đồ cho dân ngoại,
9ши кынд ау куноскут харул каре-мь фусесе дат, Иаков, Кифа ши Иоан, каре сунт привиць ка стылпь, мь-ау дат мие ши луй Барнаба мына дряптэ де ынсоцире, ка сэ мерӂем сэ проповэдуим: ной ла нямурь, яр ей ла чей тэяць ымпрежур.
9và nhận biết ân điển đã ban cho tôi, thì Gia-cơ, Sê-pha, Giăng là những người được tôn như cột trụ, trao tay hữu giao kết với chúng tôi, tức là Ba-na-ba và tôi, hầu cho chúng tôi đi đến cùng dân ngoại, còn các người ấy thì đến cùng những kẻ chịu phép cắt bì.
10Не-ау спус нумай сэ не адучем аминте де чей сэрачь, ши кяр аша ам ши кэутат сэ фак.
10Các người ấy chỉ dặn dò tôi phải nhớ đến kẻ nghèo nàn, là điều tôi cũng đã ân cần làm lắm.
11Дар кынд а венит Кифа ын Антиохия, й-ам стат ымпотривэ ын фацэ, кэч ера де осындит.
11Nhưng khi Sê-pha đến thành An-ti-ốt, tôi có ngăn can trước mặt người, vì là đáng trách lắm.
12Ын адевэр, ынаинте де вениря унора де ла Иаков, ел мынка ымпреунэ ку нямуриле, дар кынд ау венит ей, с-а ферит ши а стат деопарте де тяма челор тэяць ымпрежур.
12Bởi trước lúc mấy kẻ của Gia-cơ sai đi chưa đến, thì người ăn chung với người ngoại; vừa khi họ đã đến thì người lui đứng riêng ra, bởi sợ những kẻ chịu phép cắt bì.
13Ымпреунэ ку ел ау ынчепут сэ се префакэ ши чейлалць иудей, аша кэ пынэ ши Барнаба а фост принс ын лацул фэцэрничией лор.
13Các người Giu-đa khác cũng dùng một cách giả dối như vậy, đến nỗi chính Ba-na-ba cũng bị sự giả hình của họ dẫn dụ.
14Кынд й-ам вэзут еу кэ ну умблэ дрепт дупэ адевэрул Евангелией, ам спус луй Кифа ын фаца тутурор: „Дакэ ту, каре ешть иудеу, трэешть ка нямуриле, ши ну ка иудеий, кум силешть пе нямурь сэ трэяскэ ын фелул иудеилор?”
14Nhưng khi tôi thấy họ không đi ngay thẳng theo lẽ thật của Tin Lành, thì nói với Sê-pha trước mặt mọi người rằng: nếu anh là người Giu-đa, mà ăn ở theo cách dân ngoại, không theo cách người Giu-đa, thì làm sao anh ép dân ngoại phải theo thói Giu-đa?
15Ной сунтем иудей дин фире, яр ну пэкэтошь динтре нямурь.
15Về phần chúng tôi, thì sanh ra là người Giu-đa, không phải là kẻ có tội từ trong dân ngoại.
16Тотушь, фииндкэ штим кэ омул ну есте сокотит неприхэнит прин фаптеле Леӂий, чи нумай прин крединца ын Исус Христос, ам крезут ши ной ын Христос Исус, ка сэ фим сокотиць неприхэниць прин крединца ын Христос, яр ну прин фаптеле Леӂий; пентру кэ нимень ну ва фи сокотит неприхэнит прин фаптеле Леӂий.
16Dầu vậy, đã biết rằng người ta được xưng công bình, chẳng phải bởi các việc luật pháp đâu, bèn là cậy đức tin trong Đức Chúa Jêsus Christ, nên chính chúng tôi đã tin Đức Chúa Jêsus Christ, để được xưng công bình bởi đức tin trong Đấng Christ, chớ chẳng bởi các việc luật pháp; vì chẳng có ai được xưng công bình bởi các việc luật pháp.
17Дар, дакэ, ын тимп че кэутэм сэ фим сокотиць неприхэниць ын Христос, ши ной ыншине ам фи гэсиць ка пэкэтошь, есте оаре Христос ун служитор ал пэкатулуй? Ничдекум!
17Nhưng nếu đang khi chúng tôi tìm cách được xưng công bình trong Đấng Christ, mà chính chúng tôi bị nhận là kẻ có tội, vậy thì Đấng Christ chẳng là làm tôi của tội lỗi sao? Chẳng hề như vậy!
18Кэч, дакэ зидеск ярэшь лукруриле пе каре ле-ам стрикат, мэ арэт ка ун кэлкэтор де леӂе.
18Thật thế, nếu tôi lập lại điều tôi đã phá hủy, thì tôi sẽ tỏ ra chính tôi là người phạm phép.
19Кэч еу, прин Леӂе, ам мурит фацэ де Леӂе, ка сэ трэеск пентру Думнезеу.
19Vả, bởi luật pháp, tôi đã chết cho luật pháp, để sống cho Đức Chúa Trời.
20Ам фост рэстигнит ымпреунэ ку Христос ши трэеск…, дар ну май трэеск еу, чи Христос трэеште ын мине. Ши вяца пе каре о трэеск акум ын труп, о трэеск ын крединца ын Фиул луй Думнезеу, каре м-а юбит ши С-а дат пе Сине Ынсушь пентру мине.
20Tôi đã bị đóng đinh vào thập tự giá với Đấng Christ, mà tôi sống, không phải là tôi sống nữa, nhưng Đấng Christ sống trong tôi; nay tôi còn sống trong xác thịt, ấy là tôi sống trong đức tin của Con Đức Chúa Trời, là Đấng đã yêu tôi, và đã phó chính mình Ngài vì tôi.
21Ну вряу сэ фак задарник харул луй Думнезеу; кэч дакэ неприхэниря се капэтэ прин Леӂе, деӂяба а мурит Христос.
21Tôi không muốn làm cho ân điển Đức Chúa Trời ra vô ích; vì nếu bởi luật pháp mà được sự công bình, thì Đấng Christ chịu chết là vô ích.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.