ⲄⲀⲖⲀⲦⲎⲤ 2
Coptic New Testament (Bohairic)Translation
Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲒⲦⲀ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲒⲆ ⲚⲢⲞⲘⲠⲒ ⲀⲒϢⲈ ⲚⲎⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲚⲈⲘ ⲂⲀⲢⲚⲀⲂⲀⲤ ⲀⲒϬⲒ ⲆⲈ ⲘⲠⲒⲔⲈ ⲦⲒⲦⲞⲤ ⲚⲈⲘⲎⲒ.
1Sau đó mười bốn năm, tôi lại lên thành Giê-ru-sa-lem với Ba-na-ba, có đem Tít cùng đi nữa.
2ⲀⲒϢⲈ ⲆⲈ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲞⲨϬⲰⲢⲠ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲒⲬⲰ ϦⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ⲘⲠⲒⲈⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲞⲚ ⲈϮϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲘⲞϤ ϦⲈⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲤⲀⲠⲤⲀ ⲆⲈ ⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲈⲨⲒ ϪⲈ ⲘⲎⲠⲰⲤ ⲀⲒϬⲞϪⲒ ϦⲈⲚⲞⲨϢⲞⲨⲒⲦ ⲒⲈ ⲚⲀⲒϬⲞϪⲒ.
2Tôi vâng theo lời tỏ ra mà lên đó, phô bày Tin Lành mà tôi đã giảng trong người ngoại đạo ra cho anh em; lại phô bày riêng cho những kẻ có danh vọng hơn hết, kẻo sự chạy của tôi trước kia và bây giờ hóa ra vô ích chăng.
3ⲀⲖⲖⲀ ⲞⲨⲆⲈ ⲠⲔⲈ ⲦⲒⲦⲞⲤ ⲪⲎ ⲈⲦⲬⲎ ⲚⲈⲘⲎⲒ ⲈⲞⲨⲈⲒⲚⲒⲚ ⲠⲈ ⲘⲠⲞⲨϢⲈⲢⲀⲚⲀⲄⲔⲀⲌⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲤⲞⲨⲂⲎⲦϤ
3Dầu Tít, kẻ cùng đi với tôi, là người Gờ-réc, cũng không bị ép phải cắt bì.
4ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ⲆⲈ ⲚⲚⲞⲨϪ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϪⲈⲢ ⲦⲈⲚⲘⲈⲦⲢⲈⲘϨⲈ ⲐⲀⲒ ⲈⲦⲈⲚⲦⲀⲚ ⲘⲘⲀⲨ ϦⲈⲚⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈⲀⲒⲦⲈⲚ ⲘⲂⲰⲔ
4Chúng tôi đã làm như vậy, vì cớ mấy người anh em giả, lẻn vào trong vòng chúng tôi, để rình xem sự tự do mà chúng tôi được trong Đức Chúa Jêsus Christ, đặng bắt chúng tôi làm tôi mọi.
5ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲈ ⲘⲠⲈⲚⲞϨⲒ ϦⲈⲚⲠⲞⲨϬⲚⲈ ϪⲰϤ ⲠⲢⲞⲤ ⲞⲨⲞⲨⲚⲞⲨ ϨⲒⲚⲀ ϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲈⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲞⲚ ⲚⲦⲈⲤϢⲰⲠⲒ ⲈⲤⲤⲘⲞⲚⲦ ϨⲀⲢⲰⲦⲈⲚ.
5Chúng tôi không nhường họ một giây phút nào, chối chẳng chịu thuộc dưới quyền họ, hầu cho lẽ thật của Tin Lành được vững bền trong anh em.
6ⲈⲂⲞⲖ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲈⲨⲒ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲚ ⲠⲈ ⲘⲠⲒⲢⲎϮ ⲈⲚⲀⲨⲞⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲞⲨⲤⲎⲞⲨ ⲚϤϢⲈⲂⲒⲎⲞⲨⲦ ⲚⲦⲞⲦ ⲀⲚ ⲚϨⲖⲒ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲘⲠⲀϤϬⲒ ϨⲞ ⲚⲢⲰⲘⲒ ⲚⲎ ⲄⲀⲢ ⲈⲐⲘⲈⲨⲒ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲚ ⲠⲈ ⲘⲠⲞⲨⲞⲨⲀϨ ϨⲖⲒ ⲈⲢⲞⲒ.
6Còn như những kẻ mà người ta tôn trọng lắm, (trước kia là kẻ thể nào, thì chẳng can dự gì với tôi, Đức Chúa Trời không tây vị ai hết), tôi nói, những kẻ đó dầu tôn trọng lắm, cũng chẳng làm cho tôi thêm ích chút nào.
7ⲀⲖⲖⲀ ⲠⲈⲦⲞⲨⲂⲎϤ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ϪⲈ ⲀⲨⲦⲈⲚϨⲞⲨⲦ ⲈⲠⲒⲈⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲞⲚ ⲚⲦⲈϮⲘⲈⲦⲀⲦⲤⲈⲂⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲘⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲈⲦⲀⲨⲦⲈⲚϨⲞⲨⲦϤ ⲈⲪⲀ ⲠⲒⲤⲈⲂⲒ.
7Trái lại, họ thấy sự giảng Tin Lành cho kẻ không chịu phép cắt bì đã giao cho tôi, cũng như sự giảng Tin Lành cho người chịu phép cắt bì đã giao cho Phi-e-rơ vậy,
8ⲪⲎ ⲄⲀⲢ ⲈⲦⲀϤⲈⲢϨⲰⲂ ϦⲈⲚⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲈⲨⲘⲈⲦⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲚⲦⲈⲠⲤⲈⲂⲒ ⲀϤⲈⲢϨⲰⲂ ⲚϦⲎⲦ ϨⲰ ⲈⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ.
8vì Đấng đã cảm động trong Phi-e-rơ để sai người làm sứ đồ cho những kẻ chịu cắt bì, cũng cảm động trong tôi để sai tôi làm sứ đồ cho dân ngoại,
9ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲈⲘⲒ ⲈⲠⲒϨⲘⲞⲦ ⲈⲦⲦⲞⲒ ⲚⲎⲒ ⲚϪⲈⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲔⲎⲪⲀⲤ ⲚⲈⲘ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲚⲎ ⲈⲦⲞⲨⲘⲈⲨⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϪⲈ ϨⲀⲚⲤⲦⲨⲖⲖⲞⲤ ⲚⲈⲀⲨϮ ⲆⲈⲜⲒⲀ ⲚⲎⲒ ⲚⲈⲘ ⲂⲀⲢⲚⲀⲂⲀⲤ ⲈⲨⲘⲈⲦϢⲪⲎ ⲢϨⲒⲚⲀ ⲀⲚⲞⲚ ⲘⲈⲚ ⲈⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲠⲒⲤⲈⲂⲒ.
9và nhận biết ân điển đã ban cho tôi, thì Gia-cơ, Sê-pha, Giăng là những người được tôn như cột trụ, trao tay hữu giao kết với chúng tôi, tức là Ba-na-ba và tôi, hầu cho chúng tôi đi đến cùng dân ngoại, còn các người ấy thì đến cùng những kẻ chịu phép cắt bì.
10ⲘⲞⲚⲞⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲚϤⲒⲢⲰⲞⲨϢ ⲚⲚⲒϨⲎⲔⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲀⲒ ⲀⲒⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲘⲘⲞⲒ ⲈⲀⲒϤ.
10Các người ấy chỉ dặn dò tôi phải nhớ đến kẻ nghèo nàn, là điều tôi cũng đã ân cần làm lắm.
11ⲈⲦⲀϤⲒ ⲆⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲚϪⲈⲔⲎⲪⲀⲤ ⲈⲦⲀⲚⲦⲒⲞⲬ ⲒⲀ ⲀⲒϮ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϨⲢⲀϤ ⲚϨⲞ ⲞⲨⲂⲈ ϨⲞ ϪⲈ ⲚⲈⲀⲨⲈⲢⲔⲀⲦⲀⲄⲒⲚⲰⲤⲔⲒⲚ ⲠⲈ.
11Nhưng khi Sê-pha đến thành An-ti-ốt, tôi có ngăn can trước mặt người, vì là đáng trách lắm.
12ⲈⲘⲠⲀⲦⲈ ϨⲖⲒ ⲄⲀⲢ ⲒⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲚⲈϢⲀϤⲞⲨⲰⲘ ⲠⲈ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲆⲈ ⲀϤϨⲈⲚϤ ⲚⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲪⲞⲢϪϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϤⲈⲢϨⲞϮ ϦⲀⲦϨⲎ ⲚⲚⲒⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲤⲈⲂⲒ.
12Bởi trước lúc mấy kẻ của Gia-cơ sai đi chưa đến, thì người ăn chung với người ngoại; vừa khi họ đã đến thì người lui đứng riêng ra, bởi sợ những kẻ chịu phép cắt bì.
13ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲢⲘⲈⲦϢⲞⲂⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲚϪⲈⲠⲤⲰϪⲠ ⲚⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲠⲔⲈⲂⲀⲢⲚⲀⲂⲀⲤ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ϦⲈⲚⲦⲞⲨⲘⲈⲦϢⲞⲂⲒ.
13Các người Giu-đa khác cũng dùng một cách giả dối như vậy, đến nỗi chính Ba-na-ba cũng bị sự giả hình của họ dẫn dụ.
14ⲀⲖⲖⲀ ⲈⲦⲀⲒⲚⲀⲨ ϪⲈ ⲤⲈⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ⲀⲚ ϦⲈⲚϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲈⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲞⲚ ⲠⲈϪⲎ ⲒⲚⲔⲎⲪⲀⲤ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϪⲈ ⲒⲤϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲚⲐⲞⲔ ⲞⲨⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲔⲞⲚϦ ⲘⲘⲈⲦⲈⲐⲚⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲘⲈⲦⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲀⲚ ⲠⲰⲤ ⲈⲔⲈⲢⲀⲚⲀⲄⲔⲀⲌⲒⲚ ⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲈⲈⲢⲘⲈⲦⲒⲞⲨⲆⲀⲒ.
14Nhưng khi tôi thấy họ không đi ngay thẳng theo lẽ thật của Tin Lành, thì nói với Sê-pha trước mặt mọi người rằng: nếu anh là người Giu-đa, mà ăn ở theo cách dân ngoại, không theo cách người Giu-đa, thì làm sao anh ép dân ngoại phải theo thói Giu-đa?
15ⲀⲚⲞⲚ ⲆⲈ ⲪⲨⲤⲒ ⲀⲚⲞⲚ ϨⲀⲚⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲀⲚ ⲚⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ.
15Về phần chúng tôi, thì sanh ra là người Giu-đa, không phải là kẻ có tội từ trong dân ngoại.
16ⲈⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲤⲈⲚⲀⲐⲘⲀⲒⲈ ⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲀⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ⲒⲘⲎϮ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲪⲚⲀϨϮ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲚ ϨⲰⲚ ⲀⲚⲚⲀϨϮ ⲈⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲚⲘⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲪⲚⲀϨϮ ⲘⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲚⲈⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ⲤⲈⲚⲀⲐⲘⲀⲒⲈ ⲤⲀⲢⲜ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲀⲚ.
16Dầu vậy, đã biết rằng người ta được xưng công bình, chẳng phải bởi các việc luật pháp đâu, bèn là cậy đức tin trong Đức Chúa Jêsus Christ, nên chính chúng tôi đã tin Đức Chúa Jêsus Christ, để được xưng công bình bởi đức tin trong Đấng Christ, chớ chẳng bởi các việc luật pháp; vì chẳng có ai được xưng công bình bởi các việc luật pháp.
17ⲒⲤϪⲈ ⲆⲈ ⲈⲚⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲘⲀⲒ ϦⲈⲚⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲀⲨϪⲈⲘⲈⲚ ϨⲰⲚ ⲈⲚⲞⲒ ⲚⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ϨⲀⲢⲀ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲞⲨⲆⲒⲀⲔⲰⲚ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲂⲒ ⲠⲈ ⲚⲚⲈⲤϢⲰⲠⲒ.
17Nhưng nếu đang khi chúng tôi tìm cách được xưng công bình trong Đấng Christ, mà chính chúng tôi bị nhận là kẻ có tội, vậy thì Đấng Christ chẳng là làm tôi của tội lỗi sao? Chẳng hề như vậy!
18ⲒⲤϪⲈ ⲄⲀⲢ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲒⲂⲞⲖⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲀⲒ ⲞⲚ ⲈϮⲔⲰⲦ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϮⲈⲢⲤⲨⲚⲒⲤⲦⲀⲚⲒⲚ ⲘⲘⲞⲒ ⲘⲠⲀⲢⲀⲂⲀⲦⲎⲤ.
18Thật thế, nếu tôi lập lại điều tôi đã phá hủy, thì tôi sẽ tỏ ra chính tôi là người phạm phép.
19ⲀⲚⲞⲔ ⲄⲀⲢ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲞⲨⲚⲞⲘⲞⲤ ⲀⲒⲘⲞⲨ ⲘⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲀⲰⲚϦ ⲚⲈⲘ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲀⲨⲀϢⲦ ⲚⲈⲘ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
19Vả, bởi luật pháp, tôi đã chết cho luật pháp, để sống cho Đức Chúa Trời.
20ϮⲞⲚϦ ⲀⲚⲞⲔ ⲀⲚ ϪⲈ ϤⲞⲚϦ ⲆⲈ ⲚϦⲎⲦ ⲚϪⲈⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈϮⲞⲚϦ ⲚϦⲎⲦϤ ϮⲚⲞⲨ ϦⲈⲚⲦⲤⲀⲢⲜ ⲀⲒⲰⲚϦ ϦⲈⲚⲠⲒⲚⲀϨϮ ⲚⲦⲈⲠϢⲎ ⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀϤⲘⲈⲚⲢⲒⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲎ ⲒϤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲒ.
20Tôi đã bị đóng đinh vào thập tự giá với Đấng Christ, mà tôi sống, không phải là tôi sống nữa, nhưng Đấng Christ sống trong tôi; nay tôi còn sống trong xác thịt, ấy là tôi sống trong đức tin của Con Đức Chúa Trời, là Đấng đã yêu tôi, và đã phó chính mình Ngài vì tôi.
21ⲚϮⲚⲀϢⲈϢ ⲠⲒϨⲘⲞⲦ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲀⲚ ⲒⲤϪⲈ ⲄⲀⲢ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲪⲚⲞⲘⲞⲤ ⲠⲈ ϮⲘⲈⲐⲘⲎ ⲒϨⲀⲢⲀ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲀϤⲘⲞⲨ ⲚϪⲒⲚϪⲎ.
21Tôi không muốn làm cho ân điển Đức Chúa Trời ra vô ích; vì nếu bởi luật pháp mà được sự công bình, thì Đấng Christ chịu chết là vô ích.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.